Đề thi Khối 12

Phân tích cuộc đời bi tráng của Tnú để làm sáng tỏ chân lí của thời đại

Hãy viết một bài văn nghị luận làm sáng tỏ ý kiến:

   Cuộc đời bi tráng của Tnú (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành) góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

 

HƯỚNG DẪN

 

– Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cuộc đời bi tráng của Tnú góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

 

 

-Phân tích: Cuộc đời bi tráng của Tnú được miêu tả trong tác phẩm.

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được:

Cuộc đời bi tráng của Tnú :

Những đau thương, mất mát:

-Tnú mồ côi từ nhỏ

-Khi đi liên lạc, bị giặc bắt và tra tấn

-Phải chứng kiến cảnh vợ con bị giặc tra khảo

-Bản thân bị giặc đốt 10 đầu ngón tay

® Tnú tiêu biểu cho số phận đau thương của cộng đồng làng Xô Man – Tây Nguyên

-Tnú vượt lên những đau thương mất mát để trung thành với lí tưởng, để chống giặc đến cùng

-Bị giặc bắt khi đi liên lạc, không khai báo

-Vượt lên nỗi đau khi vợ con bị giặc giết

-Cắn răng chịu đựng nỗi đau khi bị đốt 10 đầu ngón tay để mãi mãi là một cây xà nu lao thẳng

® Tnú chiến đấu sống chết vì lí tưởng CM: Can trường khi đối mặt với kẻ thù

  • Làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.
  • Tnú một mình tay không giữa bọn giặc nên đã bất lực trước kẻ thù (không cứu được vợ con, bi giặc đốt 10 đầu ngón tay)
  • Khi cụ Mết cùng với du kích, có vũ khí đã giết hết bọn giặc, cứu được Tnú

    Lời cụ Mết: “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!”

  • Như một cây xà nu bị thương nhưng vẫn cho đời những lộc mới, Tnú tiếp tục gia nhập lực lượng – chiến đấu giải phóng quê hương.

Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

  • Điểm 1,5 – 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, nhưng chưa đầy đủ các luận điểm, chưa có liên kết ý.
  • Điểm 1,0 – 1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,5 – 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Không đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được các yêu cầu trên.
  1. d) Sáng tạo (0,5 điểm)
  • Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh; …) ; văn giàu cảm xúc; khả năng cảm thụ văn học tốt.
  • Điểm 0,25: Cách diễn đạt có sáng tạo nhưng không nhiều.
  • Điểm 0: Không có sáng tạo trong diễn đạt.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

……..Hết …………

Bình luận