Chuyên đề Ngữ văn: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

TRƯỜNG THPT KIM SƠN A

 

CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

CHỦ ĐỀ: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

(Chiều thứ Hai, ngày 14 tháng 11 năm 2016)

 

TT THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
1 13h30 – 14h00 Đón tiếp đại biểu – Ban giám hiệu

– Tổ văn phòng

2 14h00 – 14h10 – Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu

– Khai mạc

Đ/c Lê Thị Lan Anh, Phó Hiệu trưởng
3 14h10 – 14h30 Tóm tắt nội dung chuyên đề:

“Sinh hoạt chuyên môn

theo nghiên cứu bài học”

Đ/c Trần Thị Lan Phương, Tổ trưởng tổ Văn-GDCD
4 14h30 – 16h00 Dạy minh họa:

Chủ đề: “Phong cách ngôn ngữ báo chí”

Đ/c Đinh Thị Nam, giáo viên Ngữ Văn
5 16h00 – 16h30 – Thảo luận

– Đại biểu phát biểu ý kiến

– Đ/c Lê Thị Phương Lan,  Chuyên viên Sở GD&ĐT

– Các đại biểu

6 16h30 – 16h40 Bế mạc Đ/c Tạ Duy Bình, Hiệu trưởng

 

 

                                     BAN TỔ CHỨC

KẾ HOẠCH

Tổ chức chuyên đề Ngữ văn: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí

 

Kính gửi: Ban giám hiệu Trường THPT Kim sơn A

 

Căn cứ vào kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2016 – 2017 của trường THPT Kim Sơn A.

Căn cứ vào kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2016 – 2017 của nhóm  Ngữ văn, Tổ  Văn – GDCD.

Căn cứ vào kế hoạch phân công tổ chức chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học – Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí, năm học 2016 – 2017.

Nhóm Ngữ văn, Tổ Văn – GDCD xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề dạy học với các nội dung chính sau đây:

  1. Mục đích

– Tạo điều kiện để CB, GV hiểu rõ cách thức và ý nghĩa của việc sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, góp phần giúp GV nâng cao năng lực chuyên môn, xây dựng các chủ đề dạy học hiệu quả, chất lượng.

– Tạo điều kiện để giáo viên thảo luận, trao đổi những biện pháp và cách thức vận dụng phương pháp dạy học hiện đại trong dạy học ở trường phổ thông trong đó có phương pháp Dạy học theo chủ đề.

  1. Nội dung và thời gian thực hiện

– Chuyên đề: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học – Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí

– Dạy thực nghiệm chủ đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí.

– Thời gian báo cáo chuyên đề: Từ 13h30 thứ Hai, ngày 14/11/2016.

– Địa điểm: Hội trường – trường THPT Kim sơn A.

– Quy mô: Cấp Tỉnh

III. Thành phần

Ban giám hiệu, tổ trưởng các tổ chuyên môn.

– Giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn Trường THPT Kim Sơn A.

– Các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên quan tâm.

  1. Khách mời

Ban Giám đốc Sở GD&ĐT Ninh Bình.

– Phòng Phổ thông.

– Đại diện giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn các trường THPT toàn tỉnh.

  1. Tổ chức thực hiện
  2. Ban Chỉ đạo
  3. Ông Tạ Duy Bình – Hiệu trưởng – Trưởng ban chỉ đạo
  4. Bà Lê Thị Lan Anh – P. Hiệu trưởng – Phó ban chỉ đạo
  5. Ông Trần Quốc Lập – P. Hiệu trưởng – Phó ban chỉ đạo
  6. Ông Vũ Đắc Toàn – P. Hiệu trưởng – Phó ban chỉ đạo
  7. Ông Bùi Bá Đặng – Tổ trưởng tổ Văn phòng
  8. Bà Trần Thị Lan Phương – Tổ trưởng tổ Văn – GDCD
  9. Bà Vũ Thị Lệ Hằng – Tổ phó tổ Văn – GDCD
  10. Bà Đinh Thị Nam – Giáo viên Ngữ văn
  11. Ông Nguyễn Anh Quyền – Giáo viên Tin học
  12. Phân công nhiệm vụ
  13. – Kinh phí chuẩn bị nội dung và tổ chức chuyên để lấy từ nguồn kinh phí chi cho các hoạt động chuyên môn năm học 2016-2017 theo chế độ tài chính hiện hành của nhà nước.Kinh phí thực hiện

– Tổ Văn – GDCD xây dựng kế hoạch thực hiện và dự trù kinh phí, kính trình BGH xem xét, quyết định phê duyệt và quan tâm giúp đỡ để Tổ thực hiện thành công chuyên đề.

 

PHẦN I

LÝ DO THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

 

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ và kỹ thuật số phát triển một cách nhanh chóng. Học sinh của chúng ta bị bao vây bởi thế giới của công nghệ hiện đại. Có rất nhiều điều hấp dẫn trong thế giới số khiến cho học sinh đôi khi không còn cảm thấy say mê với các môn học trong nhà trường, đặc biệt là Ngữ văn – môn học đòi hỏi cao về cả về khả năng tư duy, khả năng liên tưởng, tưởng tượng cũng như diễn đạt.

Trong một thời đại mà sự thay đổi đang diễn ra nhanh chóng, từng ngày, từng giờ, yêu cầu của chính người học, của xã hội, của ngành đối với giáo viên càng cao hơn lúc nào hết. Việc đổi mới về phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học trở thành vấn đề cấp thiết. Mỗi giáo viên chắc chắn đều ý thức được việc cần thiết phải thay đổi chính mình, thay đổi trong cách thức tổ chức giờ học, cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên, mỗi cá nhân tự xoay sở và thử nghiệm bao giờ cũng mất rất nhiều thời gian, công sức và đôi khi phải nếm trải nhiều thất bại trên con đường tìm kiếm phương pháp dạy học mới.

Như vậy, để tìm kiếm con đường mới trong việc giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học, tạo nên những tiết học hấp dẫn, phát triển năng lực của học sinh và để phát huy tinh thần cộng tác, huy động trí tuệ của tập thể thì việc đổi mới trong sinh hoạt chuyên môn chính là vấn đề quan trọng nhất, là gốc rễ để giải quyết vấn đề đổi mới trong giáo dục.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, Nhóm Ngữ văn – trường THPT Kim Sơn A lựa chọn xây dựng chuyên đề: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể vào chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí, chương trình Ngữ văn lớp 11 THPT.

Xây dựng chuyên đề này, chúng tôi hướng tới hai mục tiêu:

Thứ nhất, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, chuyển từ sinh hoạt chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt chuyên môn theo hình thức mới. Chuyên đề này chính là bước hiện thực hóa sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Ninh Bình, Ban Giám hiệu trường THPT Kim Sơn A để hình thức và nội dung của sinh hoạt chuyên môn thực sự thay đổi, trở nên thiết thực, hiệu quả và hấp dẫn hơn với chính giáo viên.

Thứ hai, chuyên đề này hướng tới mục tiêu thay đổi phương pháp dạy học truyền thống bằng phương pháp dạy học hiện đại, tăng cường khả năng thực hành của học sinh, phát triển một cách toàn diện năng lực của người học, biến những tiết học nặng về lý thuyết khô khan trở thành một quá trình học tập sinh động, gắn liền với thực tiễn. Sau khi thực hiện xong chuyên đề, học sinh không chỉ hiểu kiến thức cơ bản về phong cách ngôn ngữ báo chí mà còn có những trải nghiệm thực sự với vai trò của một người làm báo.

 

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

  1. Cơ sở lý luận.

Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá được Bộ GD&ĐT đặc biệt chú trọng. Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông nêu rõ định hướng điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình hiện hành và xây dựng kế hoạch giáo dục mới ở từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo các bước: rà soát lại nội dung chương trình SGK hiện hành, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trong chương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Như vậy chủ trương của Bộ GD&ĐT là giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh và phù hợp với tình hình thực tiễn tại nhà trường; khuyến khích giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, tăng cường các hoạt động nhằm đưa bài học gắn liền với thực tiễn cuộc sống.

Công văn số 5555/CV-BGDĐT ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá cũng chỉ đạo: “Các Sở GDĐT, Phòng GDĐT và nhà trường/trung tâm thường xuyên chỉ đạo tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiện các chuyên đề, tiến trình dạy học và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học; có biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn trên mạng; có hình thức động viên, khen thưởng các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá”.

Trong năm học 2016-2017, một trong những vấn đề trọng tâm tiếp tục được quan tâm, chỉ đạo về chuyên môn là đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Trong công văn số 3031/CT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ GD&ĐT chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu trong năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục, Bộ GD&ĐT nêu rõ cần “chú trọng bồi dưỡng thường xuyên ngay tại nhà trường cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, trao đổi, tự học”.

Trên cơ sở sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT của các tỉnh đã tổ chức các buổi tập huấn để hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Các trường THPT cũng chỉ đạo từng tổ, nhóm chuyên môn, từng giáo viên tìm hiểu về vấn đề và áp dụng vào thực tiễn tại đơn vị.

  1. Cơ sở thực tiễn.

Cơ sở thực tiễn của chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể vào chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí xuất phát từ những vấn đề thực tiễn sau đây:

Thứ nhất, sinh hoạt chuyên môn truyền thống đã không còn phù hợp với thời đại mới. Trước đây, mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn thường được tiến hành theo cách thức dự giờ, rút kinh nghiệm tiết dạy. Thông thường, một giáo viên được phân công chuẩn bị bài, sau đó lên lớp dạy minh họa, tổ/nhóm chuyên môn đi dự giờ, phân tích, nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của tiết học, rút kinh nghiệm và cuối cùng là đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên.

Thực tế cách làm này không đạt hiệu quả cao, chưa thu hút được sự tham gia tích cực của đội ngũ giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn, trong nhà trường. Chính vì vậy, sau mỗi buổi dự giờ, rút kinh nghiệm, giáo viên không học tập được nhiều, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cũng không thể nâng cao nhanh chóng. Hơn nữa, người được giao nhiệm vụ dạy minh họa để các giáo viên khác dự giờ thường có cảm giác nặng nề, vất vả khi một mình xây dựng giáo án, sau đó, có khi không được ghi nhận sự cố gắng mà lại phải nhận rất nhiều lời chỉ trích, phê bình. Những điều đó không giúp giáo viên có cảm hứng hơn trong công việc mà đôi khi gây ra áp lực nặng nề, làm hao mòn niềm say mê nghề nghiệp.

Thứ hai, cách dạy bài học theo từng tiết tách rời, nặng về lý thuyết, ít giá trị thực tiễn cũng không phát huy được khả năng và gây được hứng thú cho người học. Chính vì vậy, việc xây dựng bài học thành các chủ đề dạy học là xu hướng hợp lý đối với giai đoạn hiện nay. Chủ đề dạy học mở đường cho giáo viên và học sinh tiếp cận kiến thức bằng con đường mới. Giáo viên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy còn học sinh sẽ chủ động hơn trong quá trình học. Việc dạy học theo chủ đề giúp cho học sinh thấm nhuần lý thuyết ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. Nó cũng không chỉ dừng ở mục tiêu “đầu vào” kiến thức mà chú trọng “đầu ra” – khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN III

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

  1. Mục đích.

– Chuyên đề giúp giáo viên nhận thức rõ sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là gì, hiểu được ý nghĩa của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học góp phần quan trọng giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, học sinh học tập hiệu quả và nâng cao chất lượng đổi mới giáo dục trong nhà trường.

– Giúp giáo viên nắm vững quy trình kỹ thuật của việc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, biết cách xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

– Chuyên đề giúp giáo viên nắm vững cách thức xây dựng một chủ đề dạy học cụ thể. Trên cơ sở đó giáo viên có nhận thức và hướng đi tích cực khi nghiên cứu cách thức xây dựng kế hoạch dạy học với các chủ đề trong chương trình.

– Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập; kỹ năng tích cực chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập; kỹ năng trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  1. Phạm vi đối tượng nghiên cứu.

Chuyên đề tập trung vào vấn đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể đối với chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí trong chương trình Ngữ văn 11 THPT.

  1. Phương pháp nghiên cứu.

3.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Dựa vào CT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xây dựng kế hoạch dạy học.

3.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế:

Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau (sách, báo, truy cập Internet, trải nghiệm thực tế…).

3.3. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:

Từ các tài liệu thu thập được kết hợp với kiến thức trong chương trình sách giáo khoa tiến hành phân tích, xử lý để hoàn thành kế hoạch giảng dạy.

  1. Tiến trình thực hiện chuyên đề.

Từ tháng 8/2016 dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của Sở GD&ĐT Ninh Bình và Ban giám hiệu THPT Kim Sơn A, nhóm Ngữ văn đã tiến hành xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí. Chuyên đề được thực hiện theo các bước sau:

4.1. Lựa chọn chủ đề dạy học:

Trong buổi sinh hoạt chuyên môn ngày 22 tháng 8 năm 2016, nhóm Ngữ văn đã bàn bạc và thống nhất ý kiến: xây dựng chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể với chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí. Việc lựa chọn chủ đề xuất phát từ thực tế:

– Báo chí (báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử,…) là thể loại phổ biến rộng rãi trong xã hội hiện đại, truyền tải thông tin mới nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất về những vấn đề nóng hổi của thực tế đời sống. Báo chí được coi là “quyền lực thứ tư” (sau quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp) với sức ảnh hưởng, tác động mạnh mẽ đối với xã hội.

– Báo chí là thể loại dễ tiếp nhận và sử dụng trong đời sống. Việc tìm hiểu và thực hành viết một bản tin hay phóng sự, làm quảng cáo,… dễ thu hút sự quan tâm, hứng thú của các em học sinh. Hơn nữa qua các thể loại của phong cách ngôn ngữ báo chí học sinh có cơ hội thể hiện chính kiến của bản thân với các vấn đề trong thực tế xã hội, đặc biệt là những vấn đề của chính những người trẻ tuổi.

– Nội dung kiến thức về Phong cách ngôn ngữ báo chí trong PPCT do Bộ GD&ĐT ban hành gồm 6 tiết học:

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí (2 tiết);

+ Bản tin (1 tiết);

+ Luyện tập viết bản tin (1 tiết);

+ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết);

+ Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết)

Các tiết học này được bố trí riêng lẻ trong PPCT, học sinh khó nắm bắt kiến thức một cách hệ thống, liền mạch. Nội dung các tiết học nặng về lý thuyết hàn lâm, thời lượng dành cho thực hành ít.

Do vậy, chúng tôi thống nhất nhóm các tiết học riêng biệt thành một chủ đề dạy học, giảm thời lượng học lý thuyết để tăng thời gian thực hành, giúp học sinh có điều kiện để thực hành công việc viết báo, trải nghiệm cảm giác của một phóng viên thực sự.

Sau khi thống nhất trong việc lựa chọn chuyên đề, các giáo viên trong nhóm tự tìm hiểu các vấn đề xung quanh phong cách ngôn ngữ báo chí, nghiên cứu kỹ nội dung bài học, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho chuyên đề.

4.2. Xây dựng nội dung và phân công nhiệm vụ thực hiện chuyên đề:

4.2.1. Xây dựng nội dung chuyên đề:

Sau bước chọn lựa chủ đề và nghiên cứu bài học, trong buổi sinh hoạt chuyên môn đầu tháng 9 năm 2016, nhóm Ngữ văn đã họp bàn, thảo luận kỹ các vấn đề xoay quanh chủ đề dạy học và đi đến thống nhất các nội dung:

 

 

 

THỜI GIAN NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC

 

Tiết 1+2

Hoạt động 1: Tìm hiểu

lý thuyết về Phong cách ngôn ngữ

báo chí

(Tiết 1)

– Tìm hiểu chung về ngôn ngữ báo chí.

– Đặc điểm về phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí.

– Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí.

– Giáo viên sử dụng các ngữ liệu thực tế để hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về Phong cách ngôn ngữ báo chí.

– Học sinh sưu tầm các loại văn bản báo chí, nhận diện các đặc điểm về phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

– Vấn đáp.

– Thuyết trình.

– Thảo luận nhóm.

– Đọc hợp tác.

(Tiết 2)

– Tìm hiểu một số thể loại báo chí:

+ Bản tin.

+ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

– Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các yêu cầu của một số thể loại báo chí.

– Học sinh nhận biết được các thể loại báo chí cơ bản, yêu cầu của các thể loại.

– Vấn đáp.

– Thuyết trình.

– Thảo luận nhóm.

– Đọc hợp tác.

Tiết

3+4+5+6

Hoạt động 2: Thực hành phong cách ngôn ngữ báo chí

(Tiết 3+4)

– Lập kế hoạch thực hành.

– Báo cáo tiến độ thực hành.

– Giáo viên giao nhiệm vụ thực hành.

– Các nhóm thảo luận về thể loại, đề tài, dự kiến phân công nhiệm vụ và lên kế hoạch thực hiện.

– Các nhóm báo cáo với giáo viên về tiến độ thực hiện, các vấn đề nảy sinh.

– Giáo viên nghe báo cáo của học sinh về tiến độ thực hiện sản phẩm và góp ý, điều chỉnh, bổ sung…

– Vấn đáp.

– Thảo luận nhóm.

(Tiết 5+6)

– Báo cáo sản phẩm.

– Học sinh báo cáo sản phẩm thực hành.

– Các nhóm nhận xét về kết quả thực hành của nhóm bạn.

– Giáo viên nhận xét về sản phẩm của học sinh.

– Thuyết trình.

– Vấn đáp.

– Đóng vai.

– Thảo luận nhóm.

 

 

4.2.2. Phân công nhiệm vụ thực hiện chuyên đề:                           

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC NGƯỜI PHỤ TRÁCH GHI CHÚ
1 – Phụ trách chung Đ/c Phương
2 – Xây dựng nội dung chủ đề.

– Xây dựng kịch bản trong nội dung chuyên đề.

– ChuÈn bÞ ®å dïng häc tËp.

– Hç trî c¸c c«ng viÖc phô trî trong tiÕt d¹y thùc nghiÖm.

 

 

Các đồng chí GV

tổ Văn – GDCD

3 – Xây dựng nội dung chủ đề.

– Xây dựng kịch bản trong nội dung chủ đề và chỉ đạo học sinh thực hiện.

– So¹n gi¸o ¸n vµ d¹y minh häa

Đ/c Nam

 

4.3. Tổ chức dạy minh họa – dự giờ:

4.3.1. Dạy minh họa:

– Giáo viên dạy: Đ/c Đinh Thị Nam

– Lớp học thực nghiệm: 11B11.

– Các tiết học được sắp xếp như sau:

TIẾT THỜI GIAN PHÒNG HỌC
Tiết 1+2 Sáng thứ Bảy, ngày 29/10/2016 Phòng học 301 Nhà C
Tiết 3 Sáng thứ Hai, ngày 31/10/2016 Phòng học 301 Nhà C
Tiết 4 Sáng thứ Bảy, ngày 5/11/2016 Phòng học 301 Nhà C
Tiết 5+6 Buổi chiều thứ Hai ngày 14/11/2016. Phòng họp Hội đồng

4.3.2. Dự giờ.

– Tổ/nhóm chuyên môn cùng dự giờ.

– Giáo viên dự giờ cần tập trung cao độ để theo dõi hoạt động học của học sinh:

+ Vẽ sơ đồ chỗ ngồi, quan sát, nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép diễn biến hoạt động học của học sinh trong giờ học hay những biểu hiện tâm lý học sinh thể hiện trong các tình huống cụ thể, mức độ tham gia của học sinh vào bài học.

+ Có thể chụp ảnh, quay phim các hoạt động học, ghi âm lời nói của giáo viên, học sinh nhưng không làm ảnh hưởng đến giờ học.

+ Tập trung quan sát những biểu hiện qua nét mặt, thái độ, hành vi, sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh.

Trên cơ sở những điều đã quan sát để phân tích, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp tích cực hơn để giải quyết các khó khăn học sinh gặp phải trong quá trình học.

4.4. Thảo luận về giờ học:

– Địa điểm thảo luận: Phòng họp hội đồng (phòng họp có đầy đủ các phương tiện hỗ trợ: máy tính, TV,…Bàn ghế được sắp xếp phù hợp, tạo điều kiện dễ dàng cho việc trao đổi ý kiến, tạo bầu không khí thân thiện, gần gũi).

– Tiến trình thảo luận:

+ Đ/c chủ trì cuộc họp nêu mục đích của buổi thảo luận.

+ Đ/c Đinh Thị Nam đại diện cho nhóm thiết kế nêu mục tiêu cần đạt của bài học, những ý tưởng về nội dung, phương pháp, đồ dùng dạy học để phù hợp với đối tượng học sinh cụ thể, cảm nhận của giáo viên sau giờ dạy, những gì hài lòng hoặc băn khoăn, khó khăn khi thực hiện bài dạy.

+ Giáo viên dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học:

Giáo viên dự đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn ý tưởng của người dạy. (Nên có căn cứ cụ thể như xem lại video các hoạt động, các hình ảnh tiêu biểu của học sinh – thái độ hứng thú hay mệt mỏi, tích cực hay chán nản, mất tập trung hay lắng nghe mà không hiểu,…).

Giáo viên dự giờ chia sẻ về giờ dạy, những quan sát, suy nghĩ, cảm nhận của mình về giờ học, những thông tin thu được trong quá trình quan sát, phân tích nguyên nhân của các hiện tượng, đề xuất các giải pháp,…

Các giáo viên cùng thảo luận thiết kế lại bài học dựa trên thực tế và những kinh nghiệm, biện pháp được rút ra trong bài học minh họa để kiểm chứng cho những giải pháp đã đưa ra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

CHỦ ĐỀ: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

 

  1. MỤC TIÊU DẠY HỌC
  2. Kiến thức:

– Giúp học sinh nắm được khái niệm, đặc trưng ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ báo chí. Phân biệt được ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ ở văn bản khác được đăng tải trên báo.

– Giúp học sinh nắm được các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

– Giúp học sinh bước đầu nắm được mục đích, yêu cầu, cách làm một số thể loại báo chí thông thường từ đó tập làm “phóng viên” qua những bài tập thực hành.

  1. Kĩ năng:

Chuyên đề sẽ giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng sau:

– Kĩ năng thuyết trình.

– Kĩ năng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

– Kĩ năng lập kế hoạch cá nhân.

– Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin.

– Kĩ năng làm việc nhóm, tổ chức sự kiện.

– Kĩ năng giao tiếp, tuyên truyền.

  1. Thái độ, phẩm chất:

3.1. Về thái độ:

– Học sinh có ý thức chủ động, sáng tạo, “học” gắn với “hành” trong hoạt động học tập.

– Biết quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa đối với xã hội và có chính kiến, quan điểm tích cực trước các vấn đề đó.

– Có thái độ trân trọng vai trò của báo chí từ đó nuôi dưỡng ước mơ, định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

3.2. Về phẩm chất:

Nội dung chủ đề dạy học hướng học sinh tới những phẩm chất cần có của thế hệ trẻ hiện đại: sống có trách nhiệm, sống tự chủ, biết yêu thương và trân trọng những giá trị tốt đẹp của cuộc sống.

  1. Năng lực:

Hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

– Năng lực tự học.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Năng lực thẩm mỹ.

– Năng lực giao tiếp.

– Năng lực hợp tác.

– Năng lực tính toán.

– Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.

B. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU.

  1. Giáo viên:

– Sử dụng giáo án điện tử.

– Đồ dùng dạy học: phiếu học tập, máy chiếu, máy tính.

– Tài liệu sử dụng:

+ Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10, Ngữ văn 11.

+ Một số sản phẩm báo chí tiêu biểu.

+ Các loại phiếu kiểm tra, đánh giá sản phẩm của học sinh.

  1. Học sinh:

– Sách giáo khoa, các sản phẩm báo chí.

– Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án.

– Máy tính, máy chiếu, máy ảnh (hoặc điện thoại di động có chức năng chụp ảnh, quay video).

C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. Hoạt động dạy học:

– Phương pháp dạy học: Dạy học theo dự án.

– Sau đây là tiến trình tổ chức các hoạt động học tập:

TIẾT THỜI GIAN NỘI DUNG
Tiết 1+2 Sáng thứ Bảy, ngày 29 tháng 10 năm 2016. Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết

về phong cách ngôn ngữ báo chí.

Tiết 3 Sáng thứ Hai, ngày 31 tháng 10 năm 2016. Hoạt động 2: Thực hành

phong cách ngôn ngữ báo chí.

Tiết 4 Sáng thứ Bảy, ngày 5 tháng 11 năm 2016.
Tiết 5+6 Buổi chiều thứ Hai ngày 14 tháng 11 năm 2016.

 

  1. Các hoạt động của giáo viên và học sinh:

 

TIẾT 1+2

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU LÝ THUYẾT VỀ

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

Hoạt động 1.1: Tìm hiểu chung về ngôn ngữ báo chí.

* Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm ngôn ngữ báo chí.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, đọc hợp tác.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK sau đó trao đổi cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Hãy kể tên những thể loại văn bản báo chí phổ biến ?

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 2: Văn bản báo chí tồn tại ở những dạng thức nào ?

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 3: Chức năng chung của ngôn ngữ báo chí là gì ?

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Học sinh đọc tài liệu SGK Ngữ văn 11 trang 129, 130.

– Trao đổi theo cặp đôi để hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

– Giáo viên gọi từ 1 đến 3 đại diện của cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.

– Học sinh nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận:

+ Một số thể loại văn bản báo chí: Bản tin, phóng sự, tiểu phẩm, Phỏng vấn, bình luận, thời sự, trao đổi ý kiến, thư bạn đọc, quảng cáo…

+ Văn bản báo chí tồn tại ở hai dạng chính: Báo viết và báo nói. Ngoài ra còn có báo hình, báo điện tử.

+ Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận của quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.

– Học sinh ghi ý chính.

 

 

Hoạt động 1.2. Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí.

* Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, vấn đáp.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm.

– Quy định vị trí chỗ ngồi, thời gian thảo luận nhóm.

– Giáo viên giao nhiệm vụ: cho học sinh xem clip bản tin, phóng sự, phỏng vấn, tiểu phẩm, quảng cáo kết hợp với tài liệu học tập để hoàn thành phiếu học tập sau:

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 

THỂ LOẠI PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT
TỪ VỰNG NGỮ PHÁP BIỆN PHÁP

TU TỪ

 

BẢN TIN

 

 

PHÓNG SỰ

 

 

PHỎNG VẤN

 

 

TIỂU PHẨM

 

 

QUẢNG CÁO

 

Gợi ý:

+ Về từ vựng, hãy tìm những từ loại xuất hiện nhiều trong mỗi thể loại báo chí. (danh từ, động từ, tính từ,…)

+ Về ngữ pháp, tìm các kiểu câu thường được sử dụng trong mỗi loại văn bản báo chí. (câu đơn, câu đơn đặc biệt, câu phức,…)

+ Về biện pháp tu từ, trong các văn bản có biện pháp tu từ không? Đó là biện pháp tu từ nào? (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,…)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

– Giáo viên gọi đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

– Học sinh nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về từ vựng được sử dụng trong các văn bản báo chí trên?

+ Hãy nhận xét về kiểu câu và biện pháp tu từ được sử dụng trong các văn bản trên.

– Học sinh trả lời cá nhân.

– Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận:

* Về từ vựng : Ngôn ngữ báo chí có từ vựng phong phú và đa dạng. Mỗi thể loại báo chí thường có một mảng từ vựng chuyên dùng.

+ Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng, địa danh, thời gian, sự kiện…

+ Phóng sự: Thường dùng các động từ, tính từ, miêu tả hoạt động, trạng thái, tính chất của sự vật, sự việc,…

+ Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên môn, chính trị, kinh tế…

+ Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã, hóm hỉnh, đa nghĩa,…các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa để so sánh, đối chiếu,…

* Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của thông tin.

* Về biện pháp tu từ: Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu quả.

   – Học sinh ghi ý chính.

 

Hoạt động 1.3. Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, làm việc cá nhân.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu kỹ các ngữ liệu của hoạt động 2 và hoàn thành phiếu học tập cá nhân sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 1: Nhận xét về mức độ cập nhật của các bài báo trên?

………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

Câu 2: Dung lượng của các văn bản báo chí trên có đặc điểm gì?

……………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 3: Nhận xét về cách đặt tiêu đề của các bài báo? (Có hấp dẫn người đọc không? Vì sao?)

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, trả lời vào phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên yêu cầu 3 học sinh trình bày kết quả làm việc.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nêu câu hỏi:

   Qua việc tìm hiểu những nội dung trên, hãy nêu những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận: Ngôn ngữ báo chí có những đặc trưng cơ bản sau:

* Tính thông tin thời sự:

+ Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động xã hội.

+ Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác, và độ tin cậy.

* Tính ngắn gọn: Ngắn gọn, đảm bảo lượng thông tin cao và có tính hàm súc.

* Tính sinh động, hấp dẫn:

+ Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ, cách diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc.

+ Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo.

   – Học sinh ghi ý chính.

 

Hoạt động 1.4. Tìm hiểu thể loại Bản tin

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được mục đích, yêu cầu của bản tin và nắm được cách viết bản tin.

* Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, vấn đáp.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kỹ bốn bản tin trong ngữ liệu và hoàn thành các thông tin vào phiếu học tập số 4, sau đó trình bày vào bảng của nhóm:

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

 

  Sự việc gì? Diễn ra

ở đâu

Diễn ra lúc nào? Ai làm? Kết quả Mức độ miêu tả của bản tin Loại tin
 

Bản tin 1

 

 

 

 

Bản tin 2

 

 

Bản tin 3

 

 

Bản tin 4

 

Chú ý:

+ Cột Mức độ miêu tả của bản tin: cần đánh giá xem bản tin được trình bày vắn tắt hay chi tiết, trình bày theo quá trình của sự kiện hay mang tính tổng hợp.

+ Cột Loại tin: xếp các bản tin theo các loại tin vắn, tin thường, tin tường thuật, tin tổng hợp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, thảo luận và điền thông tin vào phiếu học tập số 4. Sau đó hoàn thành vào bảng nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

– Giáo viên yêu cầu một nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.

– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Mục đích và yêu cầu của các bản tin?

+ Hãy nhận xét về đặc điểm của từng loại bản tin (về nội dung và hình thức).

+ Từ những nội dung trên hãy nêu cách viết bản tin.

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận:

* Mục đích: bản tin nhằm đưa tin kịp thời, chính xác những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống xã hội.

* Yêu cầu:

+ Đảm bảo tính thời sự.

+ Tin phải có ý nghĩa xã hội.

+ Nội dung tin phải chân thực, chính xác.

* Phân loại:

+ Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn.

+ Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện, đây là loại tin chiếm tỉ lệ cao nhất.

+ Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể.

+ Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó.

* Cách viết bản tin:

Bước 1: Khai thác và lựa chọn tin: trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác, có ý nghĩa xã hội.

Bước 2: Viết bản tin:

– Đặt tiêu đề:

+ Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin.

+ Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc (Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ…).

– Cách mở đầu bản tin: Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả.

– Cách triển khai chi tiết bản tin: Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện.

   – Học sinh ghi ý chính.

 

Hoạt động 1.5. Tìm hiểu thể loại Phỏng vấn

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được mục đích, ý nghĩa của hoạt động phỏng vấn, yêu cầu đối với người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, làm việc theo cặp đôi.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Trong hoạt động báo chí và trong cuộc sống, ta thường gặp những hoạt động phỏng vấn nào?

+ Mục đích của những cuộc phỏng vấn ấy là gì?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên giao nhiệm vụ: cho học sinh xem clip phỏng vấn của Đài truyền hình Việt Nam và hoàn thành phiếu học tập sau:

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Câu hỏi: Để tiến hành một cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn cần chú ý những vấn đề gì trước, trong và sau cuộc phỏng vấn:

+ Trước khi phỏng vấn:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

+ Khi tiến hành phỏng vấn:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

+ Sau khi phỏng vấn:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

– Giáo viên gọi đại diện hai nhóm trình bày kết quả thảo luận.

– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên nêu câu hỏi:

Nếu được phỏng vấn, chúng ta cần chú ý điều gì?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên kết luận:

* Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp:

– Phỏng vấn một chính khách, một nhà văn, một nhà hoạt động xã hội, một doanh nhân,… trên truyền hình hoặc các loại hình báo chí khác.

– Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan, doanh nghiệp,…

* Mục đích:

– Để biết quan điểm của một người nào đó.

– Để thấy tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của vấn đề đang được phỏng vấn.

– Để chọn được người phù hợp với công việc.

* Những yêu cầu cơ bản đối với người phỏng vấn:

  • Công việc chuẩn bị phỏng vấn:

– Phải xác định:

+ Chủ đề phỏng vấn.

+ Mục đích phỏng vấn.

+ Đối tượng được phỏng vấn.

+ Người thực hiện phỏng vấn.

+ Phương tiện phỏng vấn.

– Soạn hệ thống câu hỏi phỏng vấn:

+ Ngắn gọn, rõ ràng.

+ Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn.

+ Làm rõ được chủ đề.

+ Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

  • Thực hiện cuộc phỏng vấn.

– Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn, cần có những câu hỏi đưa đẩy, điều chỉnh cuộc phỏng vấn để tránh sự khô khan, máy móc, nhưng cũng không lan man, lạc đề.

– Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân tình, đồng cảm, lắng nghe và chia sẻ thông tin với người trả lời.

– Kết thúc cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn.

  • Biên tập sau khi phỏng vấn:

– Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung thực của thông tin nhưng có thể sắp xếp lại một số câu chữ cho ngắn gọn, trong sáng, dễ hiểu.

– Có thể ghi lại một số cử chỉ, điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiểu rõ hơn tình huống của câu nói.

* Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn:

Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất:

– Thẳng thắn, trung thực, dám chịu trách nhiệm về lời nói của mình.

– Trả lời trúng chủ đề, ngắn gọn, sâu sắc, hấp dẫn. Có thể pha chút hóm hỉnh, gây ấn tượng cho công chúng.

– Học sinh ghi ý chính.

 

TIẾT 3+4+5+6

HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

 

Tiết 3

Hoạt động 2.1. Lập kế hoạch thực hành

 

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để xây dựng kế hoạch hoàn thành sản phẩm thực hành.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm, quy định thời gian thực hiện nhiệm vụ.

– Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Các nhóm bốc thăm lựa chọn một trong năm thể loại văn bản báo chí.

+ Thực hành các sản phẩm báo chí theo thể loại đã bốc thăm để tổ chức một chương trình truyền hình.

+ Gồm các thể loại:

  1. Bản tin
  2. Phóng sự.
  3. Quảng cáo
  4. Phỏng vấn.
  5. Tiểu phẩm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, thảo luận, dự kiến kế hoạch thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

Các trưởng nhóm trình bày ý tưởng và kế hoạch thực hiện.

Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận:

  • Giáo viên đánh giá phần thảo luận của các nhóm.

– Giáo viên thống nhất nội dung, cách thức làm việc, thời gian báo cáo sản phẩm:

NHÓM THỂ LOẠI NỘI DUNG
NHÓM

BẢN TIN

Bản tin  

Các vấn đề xã hội, giáo dục, thể thao, thời tiết,…

NHÓM

PHỎNG VẤN

Phỏng vấn.  

Vấn đề ô nhiễm môi trường

NHÓM

PHÓNG SỰ

Phóng sự Bảo vệ di sản văn hóa địa phương
NHÓM

QUẢNG CÁO

 

Quảng cáo

 

– Sản phẩm truyền thống của địa phương

– Các mặt hàng tiêu dùng,…

– Hoạt động từ thiện vì cộng đồng

NHÓM

TIỂU PHẨM

Tiểu phẩm  

Vấn đề sống ảo trong giới trẻ

 

Tiết 4

Hoạt động 2.2. Báo cáo tiến độ thực hành

 

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để hoàn thành sản phẩm thực hành.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Học sinh báo cáo tiến trình thực hiện dự án, những khó khăn vướng mắc để các bạn và giáo viên tư vấn, giúp đỡ.

– Giáo viên cho học sinh xem thêm những phóng sự, tiểu phẩm, quảng cáo và nêu câu hỏi :

Hãy chỉ ra những nét đặc sắc có thể học hỏi ở những thể loại này (VD: Phóng sự “Vạch trần nạn đinh tặc”- giải Vàng Liên hoan Phóng sự của Đài truyền hình Việt Nam; Tiểu phẩm “Tế gà”; …).

  • Học sinh suy nghĩ, trả lời.
  • Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Mời giáo viên môn Tin học hướng dẫn HS các kỹ thuật thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin.

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn, dặn dò học sinh : tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ngoài giờ lên lớp.

– Học sinh thảo luận, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Thống nhất chuẩn bị cho việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– Giáo viên chọn 2 học sinh làm nhiệm vụ Biên tập viên tập hợp các sản phẩm, sắp xếp và dẫn chương trình.

– Giáo viên thông báo thời gian và thành phần duyệt chương trình trước khi báo cáo.

 

Tiết 5+6

Hoạt động 2.3. Báo cáo sản phẩm

 

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để hoàn thành sản phẩm thực hành.

* Phương pháp thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp, đóng vai, thảo luận nhóm.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên nêu nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Trong buổi học tuần trước, các nhóm đã nhận nhiệm vụ và tích cực tiến hành làm sản phẩm. Hôm nay chúng ta sẽ cùng theo dõi và đánh giá sản phẩm của các nhóm.

+ Trong khi theo dõi sản phẩm của nhóm bạn, các em sẽ ghi chép lại những ưu, khuyết điểm của từng nhóm để khi xem xong, các nhóm sẽ thảo luận, đánh giá vào phiếu đánh giá; đồng thời nhận xét, góp ý trực tiếp cho các nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Học sinh làm Biên tập viên dẫn chương trình và các nhóm công bố sản phẩm, lần lượt như sau:

  1. Giới thiệu chương trình.
  2. Chuyên mục bản tin (Phát thanh trực tiếp + clip, hình ảnh minh họa).
  3. Chuyên mục phóng sự (Clip hoàn chỉnh).
  4. Chuyên mục quảng cáo (Clip hoàn chỉnh).
  5. Chuyên mục phỏng vấn (Phỏng vấn trực tiếp + clip, hình ảnh minh họa).
  6. Chuyên mục giải trí (Tiểu phẩm – Diễn trực tiếp).

– Hình thức báo cáo: Xây dựng thành một chương trình truyền hình hoàn chỉnh.

Bước 3: Thảo luận sau khi theo dõi sản phẩm:

  • Các nhóm thảo luận 5 phút để thống nhất đánh giá các sản phẩm.

– Các trưởng nhóm công bố đánh giá của nhóm mình đối với 4 sản phẩm còn lại (Tóm tắt ưu, khuyết điểm và điểm tổng).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giáo viên đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập, nhận xét sản phẩm, và công bố kết quả của các nhóm.

 

 

Hoạt động 2.4: Hoạt động tiếp nối.

* Mục tiêu:

Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để thực hành kỹ năng phỏng vấn.

– Giáo dục học sinh về đạo đức, lương tâm nghề nghiệp của người làm báo.

* Phương pháp thực hiện: Vấn đáp.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên tóm tắt lại nội dung của chủ đề.

– Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh: Hãy vận dụng kỹ năng của phong cách ngôn ngữ báo chí để tiến hành hoạt động phỏng vấn các bạn học sinh trong lớp hoặc các thầy cô giáo đến dự giờ.

– Giáo viên có thể gợi ý định hướng phỏng vấn (nếu cần thiết):

+ Các bạn có hứng thú với bài tập thực hành này không? Tại sao?

+ Bạn hãy chia sẻ những khó khăn và thuận lợi hoặc các kinh nghiệm của nhóm khi làm bài tập này?

+ Qua sản phẩm của mình, các bạn muốn gửi đến mọi người thông điệp gì?

+ Thầy (cô) có nhận xét gì về khả năng của lớp chúng em? Liệu tương lai chúng em có thể trở thành những phóng viên hay không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên mời một học sinh phỏng vấn các nhóm và các thầy cô dự.

– Học sinh thực hành kỹ năng phỏng vấn.

Bước 3: Kết thúc chủ đề dạy học và gợi mở suy nghĩ của học sinh:

– Giáo viên đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập và nhấn mạnh những nội dung chính của chuyên đề.

– Giáo viên cho học sinh xem một clip về tác động của báo chí với đời sống.

– Giáo viên nêu câu hỏi :

Clip này nói với chúng ta điều gì về nghề làm báo ?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nhấn mạnh:

+ Vai trò, tác động mạnh mẽ của hoạt động báo chí.

+ Lương tâm, trách nhiệm của người làm báo.

+ Cẩn trọng khi đưa thông tin lên mạng Internet.

 

 

 

PHẦN IV

KẾT LUẬN

Trong quá trình thực hiện chuyên đề, chúng tôi nhận thấy việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học có rất nhiều ý nghĩa đối với người dạy, người học, đối với hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Đối với học sinh, nếu như trước đây các em tiếp nhận kiến thức một cách thụ động trong mô hình người dạy là trung tâm thì bây giờ, học sinh thực sự là trung tâm của quá trình học. Nội dung học tập được nghiên cứu để phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiến trình bài học không còn khô cứng, khuôn mẫu mà được thiết kế một cách linh hoạt, dựa trên khả năng sáng tạo của học sinh. Học sinh không phải chỉ học, tiếp thu kiến thức trên lớp thông qua sự truyền đạt của giáo viên mà quan trọng hơn, trên cơ sở những gì giáo viên đã hướng dẫn, học sinh sẽ học ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. Điều đó khiến cho bài học trở nên sinh động, cụ thể, mang tính thực tế, học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm, có thể phát biểu quan điểm chính kiến riêng của bản thân trước các vấn đề đặt ra trong bài học. Học sinh cũng không phải chỉ học trên lớp, không gian học tập của các em mở rộng từ nhà đến lớp học, trong trường học và ngoài xã hội. Không chỉ học theo sách giáo khoa, từ thầy cô, các em có thể tiếp thu từ chính bạn bè, từ các nguồn thông tin phong phú của công nghệ hiện đại. Đó là con đường để trở thành người học thông minh và năng động trong thời đại mà một chiếc máy tính có thể “đưa cả thế giới đến ngôi nhà của bạn”.

Về phía giáo viên, trước đây người giáo viên tự mình nghiên cứu, khai phá con đường để xây dựng bài học, luôn phải băn khoăn trước việc đồng nghiệp sẽ đánh giá, mổ xẻ tiết dạy của mình như thế nào. Với hình thức sinh hoạt chuyên môn mới, người dạy không phải lo lắng về những áp lực của giờ dạy, không đơn độc mà có sự cộng tác, đóng góp, xây dựng của cả tổ, nhóm chuyên môn. Thay vì là trung tâm truyền đạt kiến thức một chiều, giáo viên sẽ trở thành người đồng hành cùng với học sinh trong các hoạt động học tập, thường xuyên tư vấn, giúp đỡ, định hướng, điều chỉnh để học sinh có thể thực hiện các sản phẩm học tập tốt nhất. Điều đó góp phần xây dựng một môi trường học tập tích cực, chủ động, thân thiện giữa giáo viên và học sinh.

Quá trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là cơ hội tuyệt vời để các giáo viên học hỏi lẫn nhau, tự rút kinh nghiệm cho chính mình. Thông qua việc xây dựng kế hoạch dạy học cùng đồng nghiệp, dự giờ và thảo luận, chúng ta có thể nhận ra những gì là phù hợp nhất với học sinh, phương pháp, kỹ thuật dạy học mà chúng ta đang áp dụng phù hợp với đối tượng học sinh nào. Tự bản thân mỗi người có cơ hội để soi chiếu vào quá trình dạy học của chính mình để tự rút kinh nghiệm, từ đó hoàn thiện bản thân hơn nữa về chuyên môn, nghiệp vụ, về tư duy,..

Về phía nhà trường, việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học sẽ thúc đẩy mạnh mẽ việc nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh. Môi trường học tập sôi nổi, thân thiện hơn, trong đó cả người học và người dạy đều tìm thấy cảm hứng cho việc dạy và học, thay cho áp lực nặng nề, khuôn mẫu khô cứng sẽ là những giờ học để học sinh chủ động thể hiện khả năng của mình, giáo viên đồng hành cùng học sinh trong khám phá tri thức.

 

Kim Sơn, tháng 11 năm 2016

Nhóm thực hiện chuyên đề

Nhóm Ngữ văn trường THPT Kim Sơn A

PHỤ LỤC

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Chủ đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: BẢN TIN

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, đa dạng, phong phú của hệ thống tin tức  
2 Mức độ chính xác, rõ ràng, cập nhật của các tin  
3 Mức độ ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn của ngôn ngữ.  
4 Mức độ phù hợp, sinh động, hấp dẫn của phát thanh viên.  
5 Mức độ phù hợp, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa.  
Tổng điểm  

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

 

 

                                                                     

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Ch đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: PHÓNG SỰ

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, cập nhật, có ý nghĩa xã hội của đề tài.  
2 Mức độ phù hợp, mạch lạc, kết cấu chặt chẽ của kịch bản  
3 Mức độ hợp lí, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa.  
4 Mức độ chính xác, rõ ràng, hấp dẫn của lời bình.  
5 Mức độ kết hợp linh hoạt các thể loại khác  
Tổng điểm  

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

 

 

                                                                     

.

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Ch đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: QUẢNG CÁO

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Chọn lựa nội dung quảng cáo  
2 Mức độ phù hợp của hình thức quảng cáo  
3 Mức độ sinh động, hấp dẫn của lời bình,lời thoại.  
4 Mức độ hợp lí, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa hoặc các vai diễn.  
5 Hiệu quả tiếp thị tác động đến người xem  
Tổng điểm  

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

 

 

                                                                     

.

 

 

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Chđề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: PHỎNG VẤN

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, cập nhật, có ý nghĩa xã hội của đề tài.  
2 Mức độ phù hợp, rõ ràng của hệ thống câu hỏi.  
3 Mức độ hợp lí, rõ ràng, trung thực của câu trả lời.  
4 Mức độ biểu cảm phù hợp của người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn.  
5 Mức độ phù hợp, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa.  
Tổng điểm  

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

 

 

                                                                     

.

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Ch đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: TIỂU PHẨM

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, cập nhật, có ý nghĩa xã hội của đề tài.  
2 Mức độ phù hợp, hấp dẫn của kịch bản  
3 Khả năng diễn xuất của các diễn viên  
4 Mức độ phù hợp của hóa trang, đạo cụ  
5 Giá trị giải trí và gửi gắm bài học cuộc sống của tiểu phẩm  
Tổng điểm  

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

 

 

                                                                      

.

 

 

 

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN KHI LÀM VIỆC NHÓM

 

Họ và tên cá nhân được đánh giá:…………………………………………

Thuộc nhóm:…………………………………………

(Khoanh tròn điểm cho từng mục)

 

Tiêu chí Yêu cầu Điểm
Thái độ học tập 1 Tuân thủ theo sự điều hành của người điều hành 1 2 3 4 5
2 Thể hiện sự hứng thú đối với nhiệm vụ được giao 1 2 3 4 5
3 Tích cực, tự giác trong học tập 1 2 3 4 5
4 Thể hiện sự ham hiểu biết, nếu có câu hỏi với giáo viên phải là câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề 1 2 3 4 5
Tổ chức, tương tác 5 Thể hiện được vai trò của cá nhân trong nhóm 1 2 3 4 5
6 Cá nhân có đóng góp ý kiến trong nhóm 1 2 3 4 5
7 Có sự sáng tạo trong hoạt động 1 2 3 4 5
8 Cá nhân tham gia vào tất cả các giai đoạn làm việc nhóm 1 2 3 4 5
Kết quả 9 Sản phẩm có những điểm mới để nhóm khác học tập 1 2 3 4 5
10 Sản phẩm đạt yêu cầu, có chất lượng 1 2 3 4 5

 

Điểm trung bình (Cộng tổng điểm và chia cho 10):………………………………

 

Chữ kí người đánh giá