Đề kiểm tra Ngữ văn 12 theo định hướng phát triển năng lực: chủ đề truyện hiện đại Việt Nam

CHỦ ĐỀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM- NGỮ VĂN 12

 

  1. CHUẨN KIÉN THỨC, KỸ NĂNG

– Hiểu được được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn và đoạn trích tiểu thuyết hiện đại.

– Hiểu một số đặc điểm của truyện Việt Nam từ sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.

– Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại.

– Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm văn nghị luận.

Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau :

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc – hiểu truyện hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

 

  1. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ “TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ”

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, thể loại,…

 

– Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc thể xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm. – Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

 

– So sánh các phương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài hoặc thể loại; phong cách tác giả.

 

– Nhận diện được ngôi kể, trình tự kể. – Hiểu được ảnh hưởng của giọng kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm. – Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm. – Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản.

 

– Nắm được cốt truyện, nhận ra đề tài, cảm hứng chủ đạo.

 

– Lý giải sự phát triển của các sự kiện và mối quan hệ của các sự kiện.

 

– Chỉ ra các biểu hiện và khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm. – Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.
– Nhận diện hệ thống nhân vật (xác định được nhân vật trung tâm, nhân vật chính, nhân vật phụ). – Giải thích, phân tích đặc điểm về ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật. Khái quát được về nhân vật. – Trình bày cảm nhận về tác phẩm. – Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân.

(Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể (là một nhiệm vụ trong học tập, trong đời sống) từ sự học tập nội dung của VB đã đọc hiểu).

– Phát hiện và nêu được tình huống truyện. – Phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện. – Thuyết trình về tác phẩm. – Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch…)

– Nghiên cứu KH, dự án.

– Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện. – Lí giải ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết nghệ thuật, biện pháp tu từ

 

   
Câu hỏi ĐT, ĐL:

– Trắc nghiệm KQ (về tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật,…)

– Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá,…)

– Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân,..)

– Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị của tác phẩm,..)

Bài tập thực hành:

– Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)

– Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề…)

– Bài trình bày miệng (thuyết trình, đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi thảo luận…)

 

 

 III. CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HOẠ

Văn bản: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu 1:  Nêu hoàn cảnh sáng tác của truyện ngắn “Chiếc   thuyền ngoài xa”?

Câu 2:   Xác định nhân vật trung tâm của truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 3:   Nêu tình huống của truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 4:  Trong đoạn đầu truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”, khi nhìn thấy cảnh chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trong biển sớm mờ sương, nghệ sĩ Phùng có thái độ và hành động như thế nào?

Câu 5:   Người đàn bà hàng chài đưa ra nhiều lý do bà không bỏ chổng, theo em, câu nào không phải là lý do bà đưa ra?

a. Cuộc đời người đàn bà vùng biển cần có người đàn ông để chèo chống khi phong ba.

b. Người đàn bà hàng chài phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được.

c. Gia đình người đàn bà hàng chài cũng có những giây phút hạnh phúc.

d. Người đàn ông chỉ đánh vợ khi thấy khổ quá.

 

Câu 1:  Nêu ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 2:   Hình ảnh bãi xe tăng hỏng có ý nghĩa như thế nào?

Câu 3:   Lí giải thái độ và hành động của nhân vật Phùng trong truyện khi chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 4:   Vì sao người đàn bà hàng chài thay đổi cách xưng hô từ “con”sang “chị” khi giao tiếp với Phùng và Đẩu ở tòa án huyện?

Câu 5:   Vì sao người đàn bà hàng chài lại xin chồng đánh bà ở trên bờ:

a. Vì con cái đã lớn.

b. Vì trên thuyền quá chật hẹp.

c. Vì đánh trên thuyền thì không thể chạy trốn được.

d. Đánh trên bờ sẽ có người can thiệp.

 

Câu 1:   Viết một   đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của anh (chị) về hành động đánh cha của thằng bé Phác?

 

Câu 2:  Trong truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa, người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện đã từng nói: “Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn…”. Câu nói đó thể hiện khát khao gì của người đàn bà hàng chài? Viết một đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của anh chị?

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của anh chị về nhân vật nghệ sĩ Phùng?

 

Câu 1:  Sau khi nghe xong câu chuyện của người đàn bà hàng chài, nhân vật Đẩu trong truyện ngắn“Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu đã có biểu hiện “Đẩu đi đi lại lại trong phòng, hai tay thọc sâu vào hai bên túi chiếc quần quân phục đã cũ. Một cái gì mới vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển, lúc này trông Đẩu rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ”.
Anh (chị) hãy viết một bài văn trình bày những chuyển biến trong nhận thức của nhân vật chánh án Đẩu?

Câu 2:  Qua truyện ngắn“Chiếc thuyền ngoài xa”, Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề gì về cuộc sống của người lao động Việt Nam sau chiến tranh. Viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về những vấn đề đó?

 

 

 

 

  1. MA TRẬN ĐỀ

 

Mức độ

Chủ đề

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

 

Vận dụng thấp

 

Vận dụng cao

 

Tổng số

I. Đọc hiểu

Chiếc thuyền ngoài xa

Nhận diện phương thức biểu đạt của văn bản. Nêu nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung của chi tiết, hình ảnh được sử dụng trong văn bản.

 

   
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

1,0

10%

1

1,0

10%

1

1,0

10%

  3

3,0

30%

II. Làm văn

Chiếc thuyền ngoài xa

     

 

Vận dụng kiến thức đọc hiểu và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận về một nhân vật văn học kết hợp với vấn đề xã hội.

 

 
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

      1

7,0

 

70%

1

7,0

 

70%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

  1

1,0

10%

  1

1,0

10%

1

1,0

10%

1

7,0

70%

4

10,0

100%

ĐỀ KIỂM TRA

 

 

Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I – Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ !

            Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn.

            Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn. Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới.”

(Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

  1. Nêu những ý chính của đoạn văn trên?
  2. Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên?
  3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về tâm trạng và hành động của nhân vật xưng tôi trong đoạn văn ?

                                      

Phần II – Làm văn (7 điểm)

Trong truyện ngắn « Chiếc thuyền ngoài xa » của Nguyễn Minh Châu có đoạn :

« Lát sau mụ lại mới nói tiếp :

– Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được ! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó ! Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ. »

(Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, trang 76)

Phân tích phẩm chất của người đàn bà trong đoạn trích trên. Từ đó, trình bày suy nghĩ của anh/ chị về đức hy sinh của người phụ nữ Việt Nam trong cuộc sống hiện nay.

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

  1. ĐỌC HIỂU : ( 3 điểm )

1/ Yêu cầu về kĩ năng :

–         Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản

–         Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2/ Yêu cầu về kiến thức :

Câu 1 : ( 1 điểm )

–         Người đàn ông đánh người đàn bà dã man.

–         Người đàn bà cam chịu một cách nhẫn nhục.

–         Tâm trạng và hành động của nhân vật tôi.

Câu 2 : ( 1 điểm )

Các phương thức biểu đạt :

–   Tự sự :        kể lại những sự việc mà nhân vật tôi chứng kiến.

–   Miêu tả :     hành động, tâm trạng của các nhân vật.

– Biểu cảm :  bộc lộ cảm xúc của các nhân vật.

(Lưu ý : Nếu thí sinh chỉ xác định được phương thức biểu đạt mà không có lý giải hoặc lý giải sai thì cho 0.5 điểm).

Câu 3 : ( 1 điểm )

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau :

– Tâm trạng kinh ngạc vì sự việc diễn ra quá bất ngờ và ngoài tưởng tượng của nghệ sĩ Phùng.

– Hành động xuất phát từ tình yêu thương con người của người nghệ sĩ.

(lưu ý : Với câu 1 và 2, thí sinh có thể viết thành đoạn văn hoặc trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng ; với câu 3, thí sinh phải viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh thì mới đạt điểm tối đa).

 

  1. LÀM VĂN : (7 điểm )
  2. Yêu cầu về kĩ năng :

–         Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học, từ đó trình bày suy nghĩ về một vấn đề của đời sống xã hội ;

–         Vận dụng tốt các thao tác lập luận,

–         Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp ;

–         Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

  1. Yêu cầu về kiến thức :

–         Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Nguyễn Minh Châu và tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa, thí sinh có thể phân tích phẩm chất của người đàn bà hàng chài trong đoạn trích và bày tỏ suy nghĩ của mình theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý :

2.1. Phân tích phẩm chất của người đàn bà hàng chài :

–  Giới thiệu vài nét  về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

–  Phân tích phẩm chất của người đàn bà hàng chài :

+ Thấu hiểu lẽ đời, cảm thông cho chồng, nhận ra được vai trò trụ cột của người đàn ông trong gia đình cũng như trách nhiệm của  người đàn bà.

+ Tình thương  con vô bờ.

+ Biết chắt chiu những hạnh phúc nhỏ bé của cuộc sống để giữ con thuyền gia đình trước bờ vực của sự đổ vỡ .

–         Đánh giá : hình ảnh người phụ nữ thương chồng, thương con; thấu hiểu lẽ đời bao dung vị tha và giàu đức hy sinh.

2.2.  Thí sinh bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề : Đức hy sinh của người phụ nữ Việt Nam trong cuộc sống ngày nay. Thí sinh cần nêu được những ý sau :

– Khẳng định đức hy sinh là một trong những phẩm chất tốt đẹp, cao quý của người phụ nữ Việt Nam.

– Đức hy sinh được thể hiện cụ thể như thế nào.

– Thái độ : ca ngợi, trân trọng, học tập.

  1. Cách cho điểm :

–         Điểm 6-7 : Phân tích được phẩm chất của nhân vật một cách thuyết phục, bày tỏ suy nghĩ sâu sắc về phẩm chất hy sinh của người phụ nữ. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo ; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ.

–         Điểm 4-5 : Cơ bản phân tích được phẩm chất của nhân vật, nêu được suy nghĩ của bản thân về đức hy sinh. Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ, còn mắc một số lỗi ngữ pháp, chính tả, dùng từ.

–         Điểm 2-3 : Chưa làm rõ được những phẩm chất của người đàn bà, phần bày tỏ suy nghĩ về đức hy sinh còn sơ sài ; mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

–         Điểm 1 : Chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức, mắc nhiều lỗi về diễn đạt.

–         Điểm 0 : Không làm bài hoặc lạc đề .

SẢN PHẨM NHÓM 10 : THPT Chiềng Sinh, THPT Sốp Cộp, THPT Tân Lang, THPT Co Mạ

Tài liệu được chia sẻ bởi Đặng Thị Hoài