Đề thi kết thúc học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10, đề số 3

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 03
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn: Ngữ Văn 10

Ngày kiểm tra:    / 12/ 2016

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

         Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

                  “Muối ba năm muối đang còn mặn

                    Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

                    Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2. Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài ca dao? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3. Nêu khái quát nội dung của bài ca dao.

Phần II: Làm văn (7điểm)

       Phân tích bài thơ ” Tỏ lòng ” của Phạm Ngũ Lão (SGK Ngữ văn 10 – tâp 1).

Phiên âm:  ” Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu

                    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

                   Nam nhi vị liễu công danh trái

                  Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”    

Dịch thơ: ” Múa giáo non sông trải mấy thu

                  Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

                  Nam nhi vị liễu công danh trái

                Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”              

—————- Hết——————–

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 03
HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN  – LỚP 10

 

 

 

Câu Nội dung Điểm
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)  
Câu 1  Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5
Câu 2 – BPTT chính: Ẩn dụ

– Tác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật những trải nghiệm cay đắng, mặn mà của tình người nhất là tình cảm vợ chồng.

0,5

1.0

Câu 3 Bài ca dao ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung của người bình dân xưa. 1,0
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)  
  a.  Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

0.5
  b.  Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Điểm 0,5: Xác định vấn đề nghị luận.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang nội dung khác.

0.5
  c.  Học sinh chọn đúng kiểu nghị luận, diễn đạt tốt, mạch lạc, kết cấu logic, hợp lí; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu khái quát nội dung văn bản. 0.5

* Hai câu thơ đầu tác giả miêu tả hình tượng tráng sĩ và quân đội thời trần

Câu thơ thứ nhất tái hiện trước mắt người đọc hình tượng người tráng sĩ thời Trần tay cầm ngang ngọn giáo ” hoành sóc” trấn giữ non sông đất nước. 0.25

– Cây trường giáo ấy như được đo bằng chiều ngang của non sông ” giang sơn” và chiều dài của thời gian ” kháp kỉ thu”. Con người xuất hiện với vẻ đẹp lớn lao kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ. 0.25

Câu thơ thứ 2 diễn tả sức mạnh của quân đội nhà Trần, quân đội Đại Việt: ” Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” . ” Tam quân” là hình ảnh tượng trưng ước lệ để chỉ quân đội nhà Trần, quân đội Đại việt. 0.25

– Câu thơ sử dụng biện pháp so sánh phóng đại đã sáng tạo: so sánh sức mạnh ba quân như hổ báo, phóng đại khí thế quân đội có thể nuốt trôi trâu. 0.25

–  ” Khí thôn ngưu” có 2 cách hiểu: Cách 1: Khí thế nuốt trôi trâu: hình ảnh con người mạnh mẽ, gân guốc, mạch thơ nhất quán, diễn tả được đúng lời thơ của tác giả. Cách 2:  Khí thế át sao Ngưu : Có hình tượng nhưng hình tượng lại cách xa nhau, thể hiện 1 tư thế lạ và  xa. 0.25

=> Dù hiểu theo cách nào, câu thơ cũng thể hiện: Sức mạnh đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến, quyết thắng. 0.25

=> Hình ảnh tráng sĩ  lồng vào hình ảnh 3 quân thể hiện sức mạnh dân tộc – đó là biểu hiện của hào khí Đông A trong bài thơ. 0.25

* Hai câu thơ cuối: nói lên khát vọng – nỗi lòng của tác giả

” Nam nhiVũ hầu”

– Ơ câu thơ thứ 3, tác giả nhắc đến chí làm trai và món nợ công danh mà người nam nhi trong XHPK xưa phải trả. 0.25

– Theo quan niệm của nho giáo: trong XHPK người làm trai phải lập công danh sự nghiệp lớn,  phải hoàn thành nghĩa vụ cứu nước cứu đời. 0.25

-> Đó là lí tưởng sống, là một quan điểm sống tích cực, giúp con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ. 0.25

– Đặt trong bối cảnh đất nước đang bị giặc Mông – Nguyên xâm lược, thì quan niệm trên càng có nội dung tích cực, có tác dụng to lớn.0.25

* Câu thơ cuối tác giả sử dụng điển tích  ” Vũ Hầu” tức Gia Cát Lượng – Khổng Minh , vị quân sư nổi tiếng của Lưu bị nhà Thục Hán thời Tam quốc.  0.25

– Phạm Ngũ Lão thấy thẹn với Vũ Hầu vì: chưa có được tài cao trí lớn, công danh hiển hách như Vũ Hầu, chưa cống hiến được nhiều cho đất nước.  0.25

=> PNL thẹn với mình, với đời vì nghĩ mình chưa đánh đuổi giặc ngoại xâm khỏi bờ cõi Đại Việt. 0.25

=> “ Thẹn” là cách nói khiêm tốn, thẹn  mà không hạ thấp mình, làm tăng thêm vẻ đẹp nhân cách tâm hồn của con người sống có ý thức, có nhân cách với hoài bão có được tài cao trí lớn đóng góp cho đất nước.0.25

=> “ Tỏ lòng” là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao khắc họa thành công hình tượng người tráng sĩ thời Trần hiên ngang, lẫm liệt, có lí tưởng nhân cách cao đẹp. 0.25

=> Từ hình tượng đó, thế hệ trẻ ngày nay cần phải sống có lí tưởng, có ước mơ, hoài bão tốt đẹp và phải có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng của bản thân mình. 0.5

5.0

 

 

 

 

 

  * Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc;

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

0.5
  * Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0.5