Giáo án Ngữ văn 11 theo chủ đề : Đọc hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam

CHỦ ĐỀ ĐỌC- HIỂU TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

– Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn trong chủ đề

– Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của truyện ngắn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945

– Bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa truyện trung đại và hiện đại trên một số phương điện như đề tài, thể loại, ngôn ngữ, nhân vật, trần thuật…

– Biết cách đọc – hiểu một văn bản truyện ngắn hiện đại.

– Vận dụng được những hiểu biết về truyện ngắn hiện đại Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trỡnh SGK.

Từ đó HS có thể hỡnh thành những năng lực sau:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

– Năng lực giải quyết những tỡnh huống đặt ra trong văn bản

– Năng lực đọc – hiểu truyên ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại.

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của văn bản

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của văn bản.

 

      BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ “ĐỌC HIỂU                                             TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ”

 

NHẬN BIẾT THễNG HIỂU VẬN DỤNG
VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO
– Nờu thụng tin về tỏc giả, tỏc phẩm, hoàn cảnh sỏng tỏc, thể loại… – Lý giải được mối quan hệ, ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm – Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm – So sánh các phương diện của tác phẩm về nội dung và nghệ thuật với các tác phẩm có cùng đề tài hoặc cùng thể loại, cùng phong cách của tác giả
– Nhận diện được ngôi kể, trỡnh tự kể – Hiểu được ảnh hưởng của giọng kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm – Khái quát đặc điểm, phong cách của tác giả từ tác phẩm cụ thể – Trỡnh bày những kiến giải riờng, phỏt hiện sỏng tạo về văn bản.

 

– Nắm được cốt truyện, nhận ra đề tài, cảm hứng chủ đạo – Lý giải được sự phát triển và mối quan hệ của các sự kiện – Chỉ ra được các biểu hiện và khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm cụ thể – Biết tự đọc và khám phá chiều sâu giá trị của tác phẩm mới cùng thể loại hoặc cùng phong cách nghệ thuật.
– Nhận diện hệ thống nhân vật (xác định được nhân vật trung tâm, nhân vật chớnh, nhõn vật phụ…) – Giải thích, phân tích đặc điểm về bỡnh diện xó hội, tính cách, số phận nhân vật. Từ đó khái quát chung về nhân vật – Trỡnh bày cảm nhận chung về tỏc phẩm – Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhõn (yờu cuộc sống, trõn trọng cái đẹp, cỏi thiện sống cú ý nghĩa,…)
– Phát hiện và nêu được tỡnh huống truyện. – Phân tích được ý nghĩa của tỡnh huống truyện – Thuyết trỡnh về tỏc phẩm, làm nổi bật những giỏ trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. – Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch…)

– Nghiờn cứu khoa học, dự ỏn.

– Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm, đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện – Lý giải được ý nghĩa và tỏc dụng của cỏc từ ngữ, hỡnh ảnh, cõu văn, chi tiết nghệ thuật và biện pháp tu từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu hỏi/ Bài tập minh họa

Văn bản : CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

                                                           (Nguyễn Tuõn)

 

Nhận biờt Thụng hiểu Vận dụng
Thấp Cao
1.  Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc của tỏc phẩm.

 

 

 

 

 

2. Xác định đề tài của truyện.

3. Xác định nhân vật trung tâm của truyện.

4. Xác định chủ đề của tác phẩm.

5. Liệt kờ cỏc tỡnh huống truyện.

6. Nhận biết được bỳt phỏp nghệ thuật mà tỏc giả sử dụng.

1.  Giải thích tác động của hoàn cảnh sáng tác dẫn đến việc xây dựng nhân vật, cốt truyện, kết thúc truyện .

2. Giải thích về cách lựa chọn nhan đề của tác giả.

3. Cảm nhận về các đoạn văn tiêu biểu trong truyện.

+ “Đêm hôm ấy…kẻ mê muội này xin bái lĩnh.”

5.Cảm nhận một chi tiết, Hình ảnh mà anh chị thớch nhất (Chẳng hạn: Chi tiết Quản ngục khỳm nỳm, vỏi lạy Huấn Cao)

1.Làm sỏng tỏ nghệ thuật ngụn ngữ tỏc giả trong tỏc phẩm tỏc phẩm.

2. Làm rừ bỳt phỏp lóng mạn của tỏc phẩm.

3. Tại sao núi Cảnh cho chữ là cảnh tượng xưa nay chưa tường có..

1. Làm rừ sự khỏc biệt trong cỏch thể hiện hỡnh tượng nhân vật trong các tác phẩm của Nguyễn Tuân ( chẳng hặn nhân vât Huấn Cao và nhân vật Người lái đũ sụng Đà…)

2. Làm rừ gớa trị cuộc sống /những bài học đạo lý rút ra được từ tác phẩm (yờu cuộc sống, trân trọng cái đẹp, cái thiện sống có ý nghĩa,……)

 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

 

       Mức độ

 

Chủ đề

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Tổng số
Thấp Cao
I. Đọc – hiểu: Tác phẩm “Chữ người tủ tự ” (Nguyễn Tuõn)

 

Nhận biết sự việc, thời gian, địa điểm, và hỡnh thức nghệ thuật, trong một đoạn văn cho trước của tác phẩm Chữ người tử tù.

 

– Hiểu được điểm giống nhau giữa hai nhân vật chủ đề, tư tưởng, đặc điểm của nhân vật trong một đoạn văn cho trước của tác phẩm Chữ người tử tù.

 

Vận dụng hiểu biết về tác giả (Cuộc đờỡ, con người), hoàn cảnh ra đời, tác giả, tác phẩm để lí giải ý nghĩa của một chi tiết nghệ thuật.
Số cõu

Số điểm

Tỷ lệ

2

1,0

10%

3

2

20%

1

1

10%

6

4,0

40%

2. Làm văn

NLVH

– Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật nhà văn vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản

– Liờn hệ thực tế xó hội và rỳt ra bài học

Số cõu

Số điểm

Tỷ lệ

1

6,0

60%

1

6,0

60%

Tổng chung:

Số cõu

Số điểm

Tỷ lệ

 

2

1

10%

 

3

2,0

20%

 

1

1,0

10%

 

1

6,0

60%

 

7

10

100%

 

ĐỀ KIỂM TRA

Thời gian làm bài: 90 phỳt

 

Phần I. Đọc – hiểu (4 điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“ …Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ có vẳng một tiếng mừ trờn vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đó bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy màng nhện, đất bừa bói phõn chuột, phõn giỏn.

    Trong một không khí khói tỏ như đám cháy nhà, ánh sánh tỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu đang chăm chú trên một tấm lụa bạch cũn nguyờn vẹn lần hồ. Khúi bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa.

     Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và thầy thơ lại gầy gũ, thỡ run run bưng chậu mực. Thay con bút, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bó đỡ viên quản ngục đứng thẳng người dậy và đỉnh đạc bảo:

    – Ở đây lẫn lộn. ta khuyờn thầy quản hóy thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nột chữ vuụng tươi tắn nó nói lên những cái hoài bóo tung hoành của một đời con người. Thoi mực thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá. Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không? …Tôi bảo thực đấy, thầy quản nên tỡm về quờ nhà mà ở, thầy hóy thoỏt khỏi cỏi nghề này đi đó rồi hóy nghĩ đến chuyện chơi chữ. Ở đây khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi.

    Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất phũng giam, tàn lửa tắt nghe lốo xốo.

    Ba người nhỡn bức chõm rồi lại nhỡn nhau.

    Ngục quan cảm động, vái người tử tù một vái, chắp tay nói một câu mà dũng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “ kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.”

                                                                (Trích “ Chữ người tử tù”Nguyễn Tuõn)

  1. Chuyện gỡ xảy ra, vào lúc nào, ở đâu?

2 . Tỏc giả sử dụng hỡnh thức nghệ thuật gỡ?

  1. Chủ đề của đoạn văn là gỡ?
  2. Điểm chung giữa hai nhõn vật Viờn quản ngục và Huấn Cao là gỡ?.
  3. Đoạn văn trên làm nổi bật những phẩm chất nào của nhõn vật Huấn Cao ?
  4. Chi tiết: “ Ngục quan cảm động, vái người tử tù một vái, chắp tay nói một câu mà dũng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “ kẻ mê muội này xin bái lĩnh”cú ý nghĩa gỡ?

 

Phần II. Làm văn 6,0 điểm):

Dựa vào những kiến thức của anh, (chị) về tỏc phẩm Chữ người tử tù và đoạn văn trên, Anh, chị hóy làm rừ ý kiến của tỏc giả về nhõn vật viờn quản ngụclà một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản nhạc mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ”. Liờn hệ với hoàn cảnh sống của bản thõn?

 HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I. Đọc hiểu

Cõu 1. Huấn Cao cho chữ viờn quản ngục, vào đêm khuya, tại nhà giam tỉnh Sơn (0,5 điểm)

Cõu 2.Tỏc giả sử dụng hỡnh thức nghệ thuật : bỳt phỏp lóng mạn, lý tưởng hóa, thủ pháp nghệ thuật đối lập tương phản là chủ yếu. (0,5 điểm)

Câu 3. Chủ đề của đoạn văn là: Tôn vinh cái đẹp, cái thiên lương , cái thiện trong hoàn cảnh ngục tù tối tăm. (0,5điểm)

Câu 4. Điểm chung giữa hai nhân vật Viên quản ngục và Huấn Cao là yêu, tôn thờ cái đẹp (thư pháp), cái thiên lương, biệt nhỡn liên tài.(0,5 điểm).

Câu 5. . Đoạn văn trên làm nổi bật  phẩm chất nghệ sĩ- anh hùng, tài hoa đang sáng tạo cái đẹp, là người có thiên lương trong sáng có thể cảm hóa được nhân vật Viên quản ngục của nhõn vật Huấn Cao: (1,0 điểm).

Câu 6: Chi tiết: “ Ngục quan cảm động, vái người tử tù một vái, chắp tay nói một câu mà dũng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “ kẻ mê muội này xin bái lĩnh”cú ý nghĩa: xếp quản ngục vào hàng tri kỉ với Huấn Cao, sự thức tỉnh muộn mằn vỡ chọn nhầm nghề, biết cỳi đầu trước cái đẹp và cái thiện. Chứng tỏ viờn quản ngục khụng phải kẻ xấu, kẻ ỏc hay vụ tỡnh. (1điểm)

Phần II. Làm văn: ( 6,0 điểm)

  1. Yêu cầu về kĩ năng:

          – Biết cách làm bài nghị luận văn học

– Vận dụng tốt cỏc thao tỏc nghị luận

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt

– Có những cách viết sáng tạo độc đáo

  1. Yờu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục , đảm bảo theo yêu cầu của thể loại và đề bài.

Gợi ý:

  1. a) Mở bài: (1đ): Giới thiệu: Tác giả, tác phẩm và vấn đề cần phân tích.
    – Tác giả Nguyễn Tuân: Nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác, luôn gắn bó với cái đẹp, thiên lương.- Chữ người tử tù: là tác phẩm ca ngợi cái đẹp, lũng ngưỡng mộ cái đẹp và sức mạnh của thiên lương. Điều ấy được bộc lộ không chỉ qua hỡnh tượng Huấn Cao mà cũn ở cả nhõn vật viờn quản ngục.
    – Đưa ý kiến nhận xột của Nguyễn Tuõn vào bài.
  2. b) Thõn bài: (4đ) Làm rừ nhận định của tác giả về nhõn vật viờn quản ngục là một thanh õm trong trẻo chen vào giữa một một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”

– Phõn tớch hoàn cảnh sống của viờn quản ngục:

+ Làm quan chức trong ngục.

+ Nơi quản ngục sống: đề lao nơi “người ta sống bằng tàn nhẫn, lừa lọc”.

+Nơi đó, bọn lính ngục đó hành hạ người tù bằng những thói “tiểu nhân thị oai”.

+ Sống trong hoàn cảnh như vậy, con người dễ bị tha hoá, càng ngày càng dễ dấn sâu vào bùn lầy.

Phõn tớch tớnh cỏch, tõm hồn viờn quản ngục

+ Ông là người biết yêu quý cái đẹp, yờu quý chữ viết đẹp của Huấn Cao mà ông xem là bỏu vật; ễng cú sở nguyện cao quý: được treo trong nhà một bức châm có chữ của Huấn Cao.

+ Đó là tỡnh cảm cao thượng bền bỉ, có ngay từ khi ông “đọc vỡ nghĩa sách thánh hiền”, cho đến bây giờ đó là một  người “túc hoa rõm, rõu ngả màu”.

+ Do yờu quý cái đẹp, ông yờu quý, kớnh trọng người tạo ra cái đẹp: Huấn Cao. Điều đó đó được bộc lộ qua hành vi, suy nghĩ của ông:

+ Ông “biệt nhỡn liên tài” đối với Huấn Cao.

+ Ông đó “biệt đói” Huấn Cao – một người tử tù. Đó là một việc làm không đúng bổn phận của nhà chức trách, có thể nguy hại đến tính mạng bản thân và gia đỡnh.

+ ễng nhỳn nhường trước người tử tù: bị xua đuổi, không tức giận, lễ phép lui ra với câu nói “xin lĩnh y”.

+ Ông mong Huấn Cao dịu lại tính nết để ông trỡnh bày sở nguyện xin chữ của Huấn Cao.

+ Khi Huấn Cao cho chữ, viên quản ngục đó “khỳm nỳm” nhận chữ.

+ Được Huấn Cao khuyên rời khỏi hoàn cảnh “hỗn loạn xụ bồ”, ông đó chõn thành rơi lệ và “bái lĩnh”.

– Đó là hỡnh tượng tiêu biểu cho người có lũng yờu quý cỏi đẹp, cho tấm lũng “trọng nghĩa liên tài”. Ông là “một đóa sen thơm ngát trong chốn bùn lầy”.
c) Kết bài
Ví tấm lũng của nhõn vật quản ngục như “một thanh âm trong trẻo giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”, Nguyễn Tuân đó thể hiện sự ngợi ca đối với viên quản ngục, đối với những người biết yêu quý cái đẹp, thiên lương. Cùng với hỡnh tượng Huấn Cao, hỡnh tượng viên quản ngục đó gúp phần việc thể hiện chủ đề của tác phẩm: Quan niệm của Nguyễn Tuân về cái đẹp và thái độ đối với cái đẹp, sức mạnh của cái đẹp, đồng thời cũng kín đáo bày tỏ tấm lũng yờu nước thầm kín của Nguyễn Tuân.

– Liên hệ với hoàn cảnh sống của bản thân: Biết có gắng vượt lên hoàn cảnh để khảng định mỡnh.

  1. Biểu điểm:

– Điểm 5- 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể cũn vài sai sút về diễn đạt.

– Điểm 3-4: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể cũn một số sai sút về diễn đạt chính tả.

– Điểm 2: Đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, cũn mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả.

– Điểm 1: Không đáp ứng được các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt chính tả.

– Điểm 0: Không làm bài.

CÂU HỎI BÀI TẬP MINH HỌA CHO TRUYỆN NGẮN  HAI ĐỨA TRẺ

 

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
–  Nờu những nột chớnh về tg Thạch Lam?

–  Kể tờn cỏc tỏc phẩm chớnh của TL?

-?Bức tranh thiờn nhiờn nơi phố huyện được tg khắc họa qua những chi tiết nào?

–  Sau bức  tranh thiờn nhiờn bỡnh dị đó c/s của con người hiện lên ntn?

– Trước cảnh ngày tàn và c/s của những con người tàn tạ nơi phố huyện , tâm trạng của Liên ntn?

– Thiờn nhiờn phố huyện lỳc về đêm có đặc điểm nào nổi bật?

– Em hăy cho biết nhịp sống của người dân ở phố huyện có đặc điểm gỡ? Lấy dẫn chứng minh họa?

– Tâm trạng của hai chị em Liên trước khung cảnh thiên nhiên và đời sống nơi phố huyện khi đêm về như thế nào?

– Hình ảnh đoàn tàu xuất hiện ntn qua cái nhỡn và tõm trạng của chị em Liờn?

 

– VB cú thể chia bố cục  mấy phần, nd của từng phần?

 

 

– Hình ảnh ngọn đèn dầu có y/n gỡ?

 

– Thái độ của nhà văn trc c/s con người nơi đây?

– Tại sao đêm nào chị em Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán hàng không? Tại sao?

 

–  Em cú cảm nhận gỡ về bức tranh thiện nhiờn này?

– Từ những chi tiết đó, em có nhận xét gỡ về  c/s con người nơi đây?

– í  nghĩa  của h/a đoàn tàu?

– Khỏi quỏt những nột chớnh về nội dung và nghệ thuật VB?

 

 

– Em cú nhận xột gỡ về thỏi độ và t/c của nhà văn đv thiên nhiên và con người?

– Em có suy nghĩ ntn về h/a bóng tối và a/s trong đoạn văn này?

– Theo em, Liên là người như thế nào?

 

– Nêu ư nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam muốn phát biểu tư tưởng gỡ?

 

– Nhận xét về nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam?

 

 

 

Tiết: 36, Đọc văn

 

HAI ĐỨA TRẺ

                                                                                          Thạch Lam

 

  1. Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

Nắm được những nét cơ bản về tác giả và tác phẩm.

– Tâm trang nv Liên trước cảnh chiều buông.

  1. Về kĩ năng:

Phân tích được nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện của tác giả.

  1. Thái độ:

Thích đọc các tác phẩm của Thạch Lam.

  1. Năng lực:

– Cảm thụ thẩm mĩ

– Hợp tỏc

  1. Chuẩn bị của GV và HS
  2. Giáo viên: SGK + SGV + Bài soạn
  3. Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn

   III. Tiến trình dạy học

  1. Kiểm tra bài cũ-Hoạt động 1(1’)

* Kiểm tra bài cũ: Kết họp trong giờ

* Lời giới thiệu: Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam, nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo. Thạch Lam là nhà văn luôn quư mến cuộc sống, trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”.

Bài học hôm nay làm rơ điều này.

  1. Nội dung bài mới- Hoạt động 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
– GV gọi HS dọc tiểu dẫn: SGK/

? Nờu những nột chớnh về tg Thạch Lam?

 

 

 

 

 

 

? Kể tờn cỏc tỏc phẩm chớnh của TL?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– GV hưỡng dẫn đọc: Giọng đọc  chậm rói, nhẹ nhàng.

– GV đọc-> HS đọc.

 

? VB cú thể chia bố cục  mấy phần, nd của từng phần?

 

 

 

 

 

 

 

 

? Bức tranh thiên nhiên nơi phố huyện được tg khắc họa qua những chi tiết nào?

 

 

 

 

 

 

? Em cú cảm nhận gỡ về bức tranh thiện nhiờn này?

 

? Sau bức  tranh thiờn nhiờn bỡnh dị đó c/s của con người hiện lên ntn?

 

 

 

 

 

 

 

 

? Từ những chi tiết đó, em có nhận xét gỡ về  c/s con người nơi đây?

 

?Trước cảnh ngày tàn và c/s của những con người tàn tạ nơi phố huyện , tâm trạng của Liên ntn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Qua phõn tớch trờn ,em cú nhận xột gỡ về thỏi độ và t/c của nhà văn đv thiên nhiên và con người?

I. T́m hiểu chung(20’).

1. Tỏc giả.

– Thạch lam: 1910-1942. Tên khai sinh Nguyễn Tường Vinh, sau đổi là Nguyễn Tường Lân. Bút danh Việt Sinh.

– Là người đôn hậu và tinh tế, rất thành công ở truyện ngắn.

Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ. Mỗi truyện ngắn như một bài thơ trữ t́nh.

2. Cỏc tỏc phẩm chớnh:

+ Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937

+  Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938

+  Ngày mới: Tiểu thuyết 1939

+ Theo dũng: Bỡnh luận văn học 1941

+ Sợi túc: Tập truyện ngắn 1942

+ Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943

+ Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936

+ Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937

3. Giới thiệu tỏc phẩm: Hai đứa trẻ.

  a. Xuất xứ:

– In trong tập Nắng trong vườn 1938

– Bỳt phỏp: Hiện thực và lóng mạn trữ tỡnh.

b. Đọc:

 

 

 

c. Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến: “Tiếng cười khanh khách nhỏ dần về phía làng”. Tâm trạng của Liên trước cảnh chiều muộn ở phố huyện.

+ Đoạn 2: tiếp đó đến: “Có những cảm giác mơ hồ không hiểu”. Tâm trạng của Liên trước cảnh đêm ở phố huyện.

+ Đoạn 3: còn lại thể hiện tâm trạng của Liên trước cảnh chuyến tàu đêm đi qua.

II. Đọc hiểu chi tiết(22’)

1. Phố huyện lỳc chiều tàn

* Bức tranh thiờn nhiờn:

– Âm thanh:

+ Tiếng trống thu không: “Tiếng trống thu không… buổi chiều”

+ Tiếng ếch nhái từ đồng xa vọng vào

+ Trong cửa hàng, muỗi đã bắt đầu vo ve

– Hình ảnh, màu sắc :

+ “Phương Tây đỏ rực như lửa cháy”

+ Đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn

– Đường nét: Dãy tre làng đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời

-> Một bức họa đồng quê quen thuộc,gần gũi và gợi cảm. Một bức tranh quê hương bỡnh dị mà ko kộm phần thơ mộng, mang cốt cách VN.

* Cuộc sống của con người :

– Cảnh chợ tàn:  Người về hết, tiếng ồn ào cũng mất, trờn đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía.

– Con người:

+ Một vài người bán hàng về muộn, đòn gánh đã xỏ sẵn vào quang, đứng nói chuyện ít câu nữa.

+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi đi lại lại tìm tòi những thứ cũn sút lại ở chợ,  mẹ con chị Tớ nghèo khổ ngày đi mũ cua bắt ốc, tối đến lại dọn hàng nc nhỏ, bà cụ Thi  điên.

->Gợi lên sự lụi tàn lụi( cảnh chợ tàn và những con người tàn tạ): Sự nghèo đói, khó khăn và tiêu điều thảm hại của phố huyện.

 

*  Tâm trạng của Liên:

+ Lũng buụng man mỏc trước giờ khắc của ngày tàn.

+ Liên ngồi im lặng bên mấy quả thuốc sơn đen. Đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị.

+ Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này.

+ Động lũng xót thương bọn trẻ con nhà nghèo.

+ Xót thương mẹ con chị Tí(“ Ngày chị đi mũ cua…cũng dọn hàng từ chập tối đến đêm”)

àLiờn là một cụ bộ cú tõm hồn nhạy cảm,tinh tế,  cú lũng trắc ẩn yêu thương con người.

* Tấm lũng của nhà văn:

– Tỡnh cảm yờu mến, gắn bú đối với thiên nhiên, quê hương đất nước.

– Niềm xót thương đối với những kiếp người nghèo khổ.

 

 

  1. Củng cố, luyên tập- Hoạt động 3(1’)

Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm .

– Tâm trạng của Liên trước cảnh chiều buông.

  1. H­ướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài– Hoạt động 4(1’)

       * Bài cũ:

– Hiểu được tấm lòng thương cảm sâu xa của tác giả đối với những kiếp sống tối tăm mòn mỏi và vẻ đẹp bình dị mà nên thơ của cảnh chiều quê.

– Phân tích được nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện

* Bài mới: Chuẩn bị: Hai đứa trẻ (Tiếp)

  1. Rỳt kinh nghiờm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

Ngày soạn : Ngày dạy :                            Lớp 11B3

Ngày dạy :                            Lớp 11B4

Ngày dạy :                            Lớp 11B7

Tiết: 37, Đọc văn

 

HAI ĐỨA TRẺ

                                                                                          Thạch Lam

 

  1. Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

– Nắm đươc tâm trang của Liên trước cảnh đêm khuya và những kiếp người leo lét núi phố huyện.

– Nghệ thuật của truyện.

  1. Về kĩ năng:

Phân tích được nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện của tác giả.

  1. Thái độ:

Thích đọc các tác phẩm của Thạch Lam.

  1. Năng lực:

– Cảm thụ thẩm mĩ

– Hợp tỏc

  1. Chuẩn bị của GV và HS
  2. Giáo viên: SGK + SGV + Bài soạn
  3. Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn

   III. Tiến trình dạy học

  1. Kiểm tra bài cũ-Hoạt động 1(6’)

* Kiểm tra bài cũ:

– CH:  Cảm nhận của em về bức tranh TN, c/s con người nơi phố huyện trc cảnh chiều tàn?

-ĐA:

* Bức tranh thiờn nhiờn:

– Âm thanh:

+ Tiếng trống thu không: “Tiếng trống thu không… buổi chiều”

+ Tiếng ếch nhái từ đồng xa vọng vào

+ Trong cửa hàng, muỗi đã bắt đầu vo ve

– Hình ảnh, màu sắc :

+ “Phương Tây đỏ rực như lửa cháy”

+ Đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn

– Đường nét: Dãy tre làng đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời

-> Một bức họa đồng quê quen thuộc,gần gũi và gợi cảm. Một bức tranh quê hương bỡnh dị mà ko kộm phần thơ mộng, mang cốt cách VN.

* Cuộc sống của con người :

– Cảnh chợ tàn:  Người về hết, tiếng ồn ào cũng mất, trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía.

– Con người:

+ Một vài người bán hàng về muộn, đòn gánh đã xỏ sẵn vào quang, đứng nói chuyện ít câu nữa.

+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi đi lại lại tìm tòi những thứ cũn sút lại ở chợ,  mẹ con chị Tớ nghốo khổ ngày đi mũ cua bắt ốc, tối đến lại dọn hàng nc nhỏ, bà cụ Thi  điên.

->Gợi lên sự lụi tàn lụi( cảnh chợ tàn và những con người tàn tạ): Sự nghèo đói, khó khăn và tiêu điều thảm hại của phố huyện.

* Lời giới thiệu: Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam, nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo. Thạch Lam là nhà văn luôn quư mến cuộc sống, trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”.

Bài học hôm nay làm rơ điều này.

  1. Nội dung bài mới- Hoạt động 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
– GV t/c ch HS trao đổi thảo luận nhóm.

 

 

Nhúm 1: Thiờn nhiờn phố huyện lúc về đêm có đặc điểm nào nổi bật? Em có suy nghĩ ntn về h/a bóng tối và a/s trong đoạn văn này?

Gv giảng:

– Cái màn đêm ấy tưởng chừng như có thể sắt ra từng miếng, đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng, gợi cảm giác ngột ngạt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hình ảnh ngọn đèn dầu có y/n gỡ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhúm 2: Em hăy cho biết nhịp sống của người dân ở phố huyện có đặc điểm gỡ? Lấy dẫn chứng minh họa?Thái độ của nhà văn trc c/s con người nơi đây?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nhúm 3: Tõm trạng của hai chị em Liên trước khung cảnh thiên nhiên và đời sống nơi phố huyện khi đêm về như thế nào?

 

I. Tìm hiểu chung.

II.đọc hiểu chi tiết.

1. Phố huyện lỳc chiều tàn

2.Phố huyện lúc đêm khuya (35’)

*Khung cảnh thiên nhiên :

 

– Hình ảnh búng tối : Đường phố và các ngừ con chứa đầy bóng tối, tối hết cả con đường thăm thẳm, con đường qua chợ về nhà, các ngõ về làng lại càng sẫm đen hơn nữa”

à búng tối bao trựm tất cả, tràn ngập cả khụng gian rộng lớn tạo nên một bức tranh u tối, một không gian tù đọng, gợi cảm giỏc ngột ngạt.

– Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau, có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm.

à Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc, quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung.

à Đó là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng, nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp người.

 

– Ánh sáng:Ở vài cửa hàng, cửa chỉ hé ra một khe a/s, quầng sáng thân mật quanh ngọn đèn chị Tí , một chấm lửa nhỏ ở bếp lửa bác Siêu ; ngọn đèn của Liên thưa thớt từng hột  sỏng,lọt qua phờn nứa

à Tất cả a/s đều nhỏ bộ,  yếu ớt  không đủ chiếu sáng, không đủ sức phá tan màn đêm, mà ngược lại nó càng làm cho đêm tối trở nên mênh mông hơn, càng ngợi sự tàn tạ, hắt hiu, buồn đến nao lũng.

– Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi, vụ danh vụ nghĩa, lay lắt. Một kiếp sống leo lột mỏi mũn trong đêm tối mênh mông của xó hội cũ, khụng hạnh phỳc, khụng tương lai, cuộc sống như cát bụi. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai mỗi con người nơi phố huyện.

– Cả một bức tranh đen tối. Những hột sáng của ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen.

– Tương phản giữa bóng tối và a/s : Bóng tối bao chựm , dày đăc> < Ánh sáng nhỏ nhoi mong manh đến tội nghiệp-> Biểu tượng cho những kiếp người nhỏ bé,  vô danh sống leo lét trong đêm tối mênh mông của XH cũ.

* Nhip sống của những người dân:

+ Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước.

+ Đêm về bác phở Siêu xuất hiện.

+ Trong bóng tối gia đỡnh bỏc Sẩm với chiếc thau sắt trước mặt

+ Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến mua rượu uống.

+ Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu.

à lặp đi lặp lại đơn diệu, buồn tẻ với  những động tác quen thuộc, những suy nghĩ mong đợi như mọi ngày «  người nhà cụ Thừa, cụ Lục đi gọi chân tôt tôm ».

– Họ mong đợi “một cái ǵ tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày”-> Ước mơ rất mơ hồ , cáng cho tháy tỡnh cảnh tội nghiệp của những con người sống mà ko biết ngaỳ mai sẽ ra sao. Dầu vậy họ vẫn ko hết hi vọng  và niềm tin vào c/s.

– Giọng văn của tg đều đều, chậm buồn, tha thiết=> Niềm xót thương da  diết của TL.

 

* Tâm trạng của Liên :

– Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội.

–  Cảnh vật tuy buồn nhưng thân thuộc, gần gũi. Liên và An lặng lẽ ngắm cỏc vỡ sao, lặng lẽ quan sỏt những gỡ diễn ra ở phố huyện và xút xa cảm thụng, chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt trong bóng tối của cơ cực đói nghèo, tù đọng trong bóng tối của họ.

àNỗi buồn cùng bóng tối đó tràn ngập trong đôi mắt Liên, nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ cho một mong ước, một sự đợi chờ trong đêm.

 

 

  1. Củng cố, luyên tập- Hoạt động 3(2’)

Nắm được những nét chính về thiên nhiên, c/s con người, tâm trạng của chị em Liên khi đêm về.

  1. H­ướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài- Hoạt động 4(2’)

       * Bài cũ:

– Hiểu được tấm lòng thương cảm sâu xa của tác giả đối với những kiếp sống tối tăm mòn mỏi nơi phố huyện

– Phân tích được nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện

* Bài mới: Chuẩn bị: Hai đứa trẻ (Tiếp)

  1. Rỳt kinh nghiờm:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày soạn : Ngày dạy :                            Lớp 11B3

Ngày dạy :                            Lớp 11B4

Ngày dạy :                            Lớp 11B7

 

 

Tiết38, Đọc văn

 

HAI ĐỨA TRẺ

                                                                                          Thạch Lam

 

  1. Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

– Giúp HS thấy được Hình ảnh đoàn tàu qua cái nhỡn và tõm trạng của chị em Liờn khi đợi tàu. Đồng thời thấy đc t/c của nhà văn khi miêu tả cảnh chờ tàu của 2 chị em liên.

– Nghệ thuật của truyện.

  1. Về kĩ năng:

Phân tích đ­ợc nét tinh tế trong nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng và tạo không khí truyện của tác giả.

  1. Thái độ:

Thích đọc các tác phẩm của Thạch Lam.

  1. Năng lực:

– Cảm thụ thẩm mĩ

– Hợp tỏc

  1. Chuẩn bị của GV và HS
  2. Giáo viên: SGK + SGV + Bài soạn
  3. Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn

   III. Tiến trình dạy học

  1. Kiểm tra bài cũ-Hoạt động 1(5’)

* Kiểm tra bài cũ:

– CH:  Cõu hỏi: Khi miờu tả bức tranh về đờm ở phố huyện, tỏc giả chỳ ý chi tiết nào? chi tiết nào gõy cho anh chị ấn tượng nhất? Vỡ sao?

Đỏp ỏn : Khi miờu tả bức tranh về đờm ở phố huyện tỏc giả đặc biệt chỳ ý đến chi tiết búng tối và ỏnh sỏng. Bóng tối là chi tiết gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc. Bởi lẽ bóng tối ấy gợi về những kiếp người sống chìm khuất, le lói, những thân phận con người ở một ga xép phố huyện tỉnh lẻ.

      *Lời giới thiệu:

Bấy nhiờu con người nơi phố huyện với cs tối tăm,họ mong chờ chuyến tàu đi qua nhằm mục đớch gỡ? Tõm trạng của Liờn khi chuyến tàu đi qua ra sao chung ta cựng tỡm hiểu tiếp:

  1. Nội dung bài mới- Hoạt động 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 

 

 

 

 

– GV t/c ch HS trao đổi thảo luận nhóm.

– Nhúm 1: Hình ảnh đoàn tàu xuất hiện ntn qua cái nhỡn và tõm trạng của chị em Liờn?Cú ý nghĩa gỡ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán hàng không? Tại sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nhóm 3: Theo em, Liên là người như thế nào?

 

– Nhúm 4:

Nêu ư nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam muốn phát biểu tư tưởng gỡ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv giảng:

Tiếng nói xót thương đối với những kiếp người nghèo đói cơ cực, sống quẩn quanh bế tắc, không ánh sáng, không tương lai, cuộc sống như cát bụi ở phố huyện nghèo trước cách mạng tháng Tám.

 

Qua những cuộc đời đó Thạch Lam làm sống dậy những số phận của một thời, họ không hẳn là những kiếp người bị áp bức bóc lột, nhưng từ cuộc đời họ Thạch Lam gợi  cho người đọc sự thương cảm, sự trân trọng ước mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn của họ.Vỡ vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo.

? Em hóy nhận xột về nghệ thuật miờu tả và giọng văn của Thạch Lam?

 

 

 

 

 

 

 

? Khỏi quỏt những nột chớnh về nội dung và nghệ thuật VB?

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc ghi nhớ SGK.

 

 

 

I. Tìm hiểu chung.

II.Đọc hiểu chi tiết.

1. Phố huyện lỳc chiều tàn

2. Phố huyện lúc đêm khuya

3. Hình ảnh đoàn tàu và  tâm trạng của chị em Liên khi  chuyến tàu đêm đi qua(20’)

* Hình ảnh đoàn tàu qua cái nhỡn và tõm trạng của hai đứa trẻ :

– Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tỏc phẩm.Chuyến tàu đến trong sự háo hức chờ đợi của 2 đứa trẻ : Sự xuất hiện của người gác ghi-> ngọn lửa xanh biếc tiếng cũi xe lửa từ đâu vang lại(Liên đánh thức em dậy)-> Tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi-> làn khói bừng trắng từ xa-> tiếng hành khách ồn ào-> tàu rầm rộ đi tới-> các toa đèn sáng trưng( Liên dắt em đứng dậy để nhỡn)

– Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên.

+ Mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ, âm thanh nao nức, tiếng ồn ào của khách…khác và đối lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện.

+ Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở đầy ký ức tuổi thơ của hai chị em Liên, mang theo một thứ ánh sáng duy nhất, như con thoi xuyên thủng màn đêm, dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện.

 

– Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu như cơm ăn nước uống hàng ngày của chị em Liên. Liên chờ tàu không phải vỡ mục đích tầm thường là đợi khách mua hàng mà vỡ mục đích khác:

+ Được nhỡn thấy những gỡ khỏc với cuộc đời mà hai chị em Liên đang sống.

+ Con tàu mang đến một kỷ niệm, đánh thức hồi ức về kỷ nịêm mà chị em cô đó từng được sống.

+ Giỳp Liờn nhỡn thầy rừ hơn sự ngưng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn, nghèo nàn  của cuộc đời mỡnh

 

à Liên là người giàu lũng thương yêu, hiếu thảo và đảm đang. Cô là người duy nhất trong phố huyện biết ước mơ có ý thức về cuộc sống. Cụ mỏi mũn trong chờ đợi.

* Ư nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm:

– Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tỏc phẩm.

Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang và sự rực rỡ ánh sáng. Nó đối lập với cuộc sống ṃn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh với người dân phố huyện.

Qua tâm trạng của Liên tác giả muốn lay tỉnh ngững người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đó là giá trị nhân bản của truyện ngắn này.

à Đó là  biểu tượng cho một cuộc sống sôi động, nhộn nhịp, vui vẻ, hiện đại. Dù chỉ trong giây lát nó cũng đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù đọng, u ẩn, bế tắc.

* Tâm tư của tg :

– TL trân trọng và nâng niu  khao khát  vươn ra a/s vượt ra khỏi c/s tù túng, quẩn quanh, ko cam chịu cái hiện tại tầm thường, nhạt nhẽo đang vây quanh mỡnh của 2 đứa trẻ.

è Thông điệp  của nhà văn :

– Đừng bao giờ để cho  của con người chỡm đắm trong cái ao đời phẳng lặng. Con người sống phải cho ra sống, phải ko ngừng khát khao và xây dựng c/s có y/n.

– Những con người đang phải sống c/s tối tăm, mũn mỏi, tự tỳng hóy cố vươn ra a/s, hướng tới một c/s sáng tươi.

– > Giá trị nhân văn nhân bản đáng quý của truyện ngắn này.

 

 

 

 

 

 

 

2.Nghệ thuật(5’).

– Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những ḍng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh, mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.

– Bút pháp tương phản đối lập.

– Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người.

– Ngôn ngữ giàu h́nh ảnh, tượng trưng.

– Giọng điệu thủ thỉ, thấm đượm chất thỏ chất trữ t́nh sâu sắc.

III. Tổng kết (5’)

1. Nội dung:

Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, ch́m khuất trong ṃn mỏi, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước nhỏ bé, b́nh dị mà tha thiết của họ.

2. Nghệ thuật :(như trên)

 

*Ghi nhớ: – SGK.

 

 

 

  1. Củng cố, luyên tập- Hoạt động 3(9’)

   – GV hệ thống húa KT 3 tiết

– Luyện tập:

– Các nhân vật gây ấn tượng sâu sắc nhất truyện là: Liên và An (đặc biệt là Liên), mẹ con chị Tý, gia đình bác xẩm, bà già Thi.

Vì: Họ gợi nhớ về cuộc sống lam lũ, nghèo khổ, sống lay lắt buồn tẻ của nhân dân ta trước cách mạng tháng Tám. Nhân vật Liên còn mở ra đời sống nội tâm vừa cảm thông chia sẻ, vừa có khao khát ước mơ như muốn vươn lên khỏi bóng tối để đón nhận cuộc sống tươi sáng hơn, tốtđẹp hơn. Các nhân vật tuy chưa đạt tới mức điển hình nhưng đều gợi cho người đọc những cảm nhận tinh tế. Nó có sức tác động vào chiều sâu tâm lý hơn là hành động. Nhân vật của Thạch Lam giúp người ta cảm nhiều hơn là nhớ.

– Những chi tiết đáng lưu ý là ánh sáng và bóng tối, hình ảnh con tàu và cả những âm thanh. Tại sao đó là những chi tiết tiêu biểu?

Vì:

+ ánh sáng của buổi chiều quê “ánh lên như hòn than sắp tàn”

+ ánh sáng của ngàn ngôi sao lấp lánh

+ ánh sáng của con đom đóm lập loè qua tán bàng

+ ánh sáng còn đủ hắt hình ảnh của luỹ tre in trên nền trời

Tất cả gợi cho ta nhớ về quê hương, nhất là những người xa xứ

+ ánh sáng ngọn đèn trên chõng đèn chị Tí, hột sáng hắt ra từ quán hàng chị em Liên, từ quán phở của bác Siêu… Tất cả đều nhỏ bé leo lét đến tội nghiệp. Nó chỉ đủ soi chỗ đất ngồi. Nó đối lập với bóng tối của không gian mênh mông. Nó gợi cho người đọc về những người lay lắt trong bóng tối. Hãy cứu lấy họ.

Đoàn tàu cũng là chi tiết đáng chú ý. Vì đoàn tàu từ Hà Nội xa xăm, Hà Nội rực rỡ ánh sáng, Hà Nội huyên náo nhộn nhịp, khác hẳn cuộc sống thầm lặng ở phố huyện. Đoàn tàu trong chốc lát phá tan cuộc sống âm thầm nơi phố huyện. Đoàn tàu còn mang theo ước mơ của bao nhiêu con người đang phải sống trong bóng tối.

  1. H­­ướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài- Hoạt động 4(1’)

  – Nắm nội dung bài học. Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

– Cảm nhận bản thõn khi học xong tỏc phẩm.

– Soạn bài: Chữ người tử tù

  1. Rút kinh nghiệm:CÂU HỎI BÀI TẬP MINH HỌA CHO TRUYỆN NGẮN  CHỮ NGƯỜI      TỬ TÙ CỦA NGUYỄN TUÂN
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
–  Nờu những nét chính về cuộc đời,  sự nghiệp sỏng tỏc của Nguyễn Tuõn?

 

– Nờu những hiểu biết của em về tập truyện “Vang búng một thời”?

 

– Em hóy cho biết xuất xứ tp?

– Tóm tắt những nét chính về nhân vật Huấn Cao đoạn từ đầu đến “cho ụng HC biết việc về quờ chịu ỏn tử hỡnh”

Túm tắt những nột chớnh về nhõn vật VQN?

-Tóm tắt những nét chính về hành động lời nói của HC đoạn từ “Đêm hôm ấy” đến hết VB?

– Trong VB, HC  được nhà văn tô đậm ở những phẩm chất nào?

– Những chi tiết nào cho thấy HC là một nghệ sĩ tài hoa?

– Khí phách của HC được thể hiện ở những chi tiết nào?

–  Tỡm những chi tiết thể hiện HC là người có thiên lương trong sang?

– Nhõn vật VQN cú những phẩm chất gỡ khiến HC cảm kớch?

– Cảnh cho chữ diễn ra ở lúc nào? ở đâu?

– Con người được miêu tả như thế nào trong cảnh cho chữ?

– Sau khi viết xong bức châm,HC đó khuyờn VQN điều gỡ? Tư tưởng của nhà văn ẩn trong lời khuyên ấy?

– Ngục quan đó đáp lại lời khuyên của HC ntn?

 

– Qua tập truyện này tg muốn t/h tõm trạng gỡ?

 

– VB cú thể chia bố cục  mấy phần, nd của từng phần?

 

 

– Huấn Cao và VQN họ gặp nhau trong tỡnh huống nào?

 

– í nghĩa của thời gian và khụng gian trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm như thế nào?

 

–  Vỡ sao đoạn tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục  đc tác giả gọi là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”?

 

– Khỏi quỏt những nột chớnh về nội dung, nt của VB?

 

 

 – Em cú suy nghĩ ntn về tỡnh huống ấy?

 

–  Tỡnh huống ấy cú tỏc động như thế nào tới việc thể hiện nội dung truyện, đặc điểm nhân vật và chủ đề tác phẩm

 

– Em cú cảm nhận gỡ về cõu núi của HC: “ Thiếu chỳt nữa…thiờn hạ”

 

– Nếu phải đánh giá một cách ngắn gọn về HC, em sẽ nói thế naũ?

 

 

– Ca ngợi khí phách của HC, tác giả thể hiện thái độ của mỡnh như thế nào đối với nhân vật?

 

– Ca ngợi tài viết chữ đẹp của Huấn Cao, NT muốn gửi gắm nỗi niềm tõm sự gỡ?

 

– Từ nghệ thuật trờn gợi cho em suy nghĩ gỡ về ý tưởng của nhà văn khi xây dựng khung cảnh này?

 

–  Em có suy nghĩ như thế nào về khí phách của nhân vật ông Huấn Cao? Trong bối cảnh xó hội hiện nay, em thấy cú nờn thể hiện khớ phỏch của mỡnh hay khụng? Nếu cú thỡ em sẽ làm thế nào để thể hiện khí phách đó?

 

-Nhà văn có quan niệm ntn về cái đẹp và con người có nhân cách đẹp?

 

–  Đọc đoạn văn tả cảnh ông Huấn cho chữ, có người liên tưởng đến một đoạn phim quay chậm. Em hiểu như thế nào về ý kiến này?(chỳ ý nhịp cõu văn, chất tạo hỡnh trong ngụn ngữ) và cú nhận xột gỡ về chiều hướng vận động của đoạn phim?

– Thái độ khúm núm, vái lạy và lời nói “xin bái lĩnh” của VQN trc HCgợi cho em suy nghĩ gỡ? Đây có phải đây là thái độ, hđ của một người có nhân cách thấp hèn hay không? Tại sao?

 

 

Ngày soạn:

Lớp 11B3 11B4 11B7
Ngày dạy

 

Tiết 41, Đọc văn:

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

                             Nguyễn Tuõn

  1. Mục tiờu bài học:

1.Kiến  thức

Cảm nhận được vẻ đẹp của hỡnh tượng Huấn Cao, đồng thời hiểu được quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Tuõn qua nhõn vật này.

Nắm được nghệ thuật của tỏc phẩm: tỡnh huống truyện độc đáo, tạo không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, ngôn ngữ góc cạnh, giàu tính tạo hỡnh.

  1. Kỹ năng:

Giúp học sinh phân tích một truyện ngắn, đặc biệt là phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm tự sự.

  1. Thái độ:

Hỡnh thành cho học sinh biết trõn trọng nột đẹp văn hóa của dân tộc, hướng đến cái chân-cái thiện-cái mỹ.

  1. Năng lực:

– Hợp tỏc

– Cảm thụ thẩm mĩ

  1. Chuẩn bị của GV và HS
  2. GV: SGK + SGV + Giỏo ỏn + TLTK+trỡnh chiếu Power point.
  3. HS: Đọc và soạn bài theo HD/ SGK

III. Tiến trỡnh dạy học

  1. Kiễm tra bài cũ- Hoạt động 1(1’)

   * Kiễm tra bài cũ: Khụng

   * Lời dẫn vào bài:

Nhà văn Đônxtôi đó từng núi: “Cỏi đẹp sẽ cứu vớt con người” điều đó có nghĩa là cái đẹp sẽ giúp con người xích lại gần nhau hơn, làm cho ta sống ngày càng tốt hơn, đưa ta thoát khỏi những cái dơ bẩn, thấp hèn. Liệu điều đó có phải là sự thật không? Chỳng ta hóy cựng tỡm hiểu tỏc phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuõn

  1. Nội dung bài mới- Hoạt động 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? Nêu những nét chính về cuộc đời,  sự nghiệp sỏng tỏc của Nguyễn Tuõn?

(Chiếu một số Hình ảnh về nhà văn NT)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Nờu những hiểu biết của em về tập truyện “Vang búng một thời”?

( Gv  giới thiệu và chiếu những nột chớnh về nội dung tập truyện)

 

 

 

 

 

 

? Qua tập truyện này tg muốn t/h tõm trạng gỡ?

 

 

 

? Em hóy cho biết xuất xứ tp?

 

 

 

 

 

 

 

? Dựa trên cơ sở HS đọc ở nhà, GV chia nhóm,dùng kĩ thuật mảnh ghép để HS tóm tắt trong thời gian 3’:

+ N1: Tóm tắt những nét chính về nhân vật Huấn Cao đoạn từ đầu đến “cho ụng HC biết việc về quờ chịu ỏn tử hỡnh”

+ N2: Túm tắt những nột chớnh về nhõn vật VQN?

+ N3: Túm tắt những nét chính về hành động lời nói của HC đoạn từ “Đêm hôm ấy” đến hết VB?

– Sau khi ghép các mảnh ghép, GV nhận xét hoàn chỉnh và chiếu phần tóm tắt văn bản.

 

? Vb cú thể chia mấy phần, nội dung từng phần?

( GV chiếu bố cục )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Huấn Cao và VQN họ gặp nhau trong tỡnh huống nào?

 

 

 

 

 

? Em cú suy nghĩ ntn về tỡnh huống ấy?

(Câu hỏi phát triển năng lực, cá nhân HS suy nghĩ trả lời)

 

 

 

 

 

? Tỡnh huống ấy cú tỏc động như thế nào tới việc thể hiện nội dung truyện, đặc điểm nhân vật và chủ đề tỏc phẩm?

-> GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh thảo luận theo kĩ thuật “khăn trải bàn” trong thời gian 3’.

 

? Trong VB, HC  được nhà văn tô đậm ở những phẩm chất nào?

– GV chia lớp làm 3 nhúm thảo luận trong thời gian 3’:

+ Nhúm 1: Những chi tiết nào cho thấy HC là một nghệ sĩ tài hoa?

+ Nhóm 2: Khí phách của HC được thể hiện ở những chi tiết nào?

+ Nhúm 3: Tỡm những chi tiết thể hiện HC là người có thiên lương trong sang?

 

– GV giới thiệu về nghệ thuật thư pháp:

+ Chữ Hán (Chữ Nho): là chữ tượng hỡnh, viết bằng bỳt lụng, mực tầu. Viết theo khối vuụng, trũn, nột thanh, nột đậm, nét cứng, nét mềm khác nhau, được dùng làm hoành phi, câu đối…

+ Nghệ thuật chơi chữ nho, viết chữ nho là thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi là Thư pháp.

à Thú chơi đài các, thanh tao, lịch sự của những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ, thường diễn ra ở thư phũng sang trọng.

– GV chiếu một số Hình ảnh thư pháp.

 

? Ca ngợi tài viết chữ đẹp của Huấn Cao, NT muốn gửi gắm nỗi niềm tâm sự gỡ?

 

? Nhúm 2: Khớ phỏch của HC được thể hiện ở những chi tiết nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Ca ngợi khí phách của HC, tác giả thể hiện thái độ của mỡnh như thế nào đối với nhân vật?

 

? Em có suy nghĩ như thế nào về khí phách của nhân vật ông Huấn Cao? Trong bối cảnh xó hội hiện nay, em thấy cú nờn thể hiện khớ phỏch của mỡnh hay khụng? Nếu cú thỡ em sẽ làm thế nào để thể hiện khí phách đó?

-> Câu hỏi phát triển kĩ năng sống, HS tự bày tỏ suy nghĩ của mỡnh.

? Nếu phải đánh giá một cách ngắn gọn về HC, em sẽ nói thế naũ?

( GV sử dung KT trỡnh bày một phỳt)

I. Tỡm hiểu chung(12’)

1. Tỏc giả

– Nguyễn Tuân (1910-1987), sinh ra trong một gia đỡnh nhà Nho khi Hỏn học đó tàn. Quờ ụng ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhõn Chớnh, quận Thanh Xuõn, Hà Nội.

– Khi học hết bậc thành chung, ụng tỡm đến nghề viết văn, làm báo, rồi tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1945.

– Từ năm 1948-1958 ông là tổng thư ký của Hội văn nghệ Việt Nam.

– Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tỡm cỏi đẹp. Ông có vị trí và đóng góp ko nhỏ cho nền VHVN hiện đại, thúc đẩy thể tùy bút, bút kí VH đạt tới trỡnh độ cao.

– Năm 1996 ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học- nghệ thuật.

Cỏc tỏc phẩm chớnh: SGK

2. Tập truyện “Vang  búng  một thời

– Xuất bản 1940 gồm 11 truyện ngắn “ một văn bản đạt đến sự toàn thiện, toàn mỹ” (Vũ Ngọc Phan).

– Nhân vật là những nho sĩ tài hoa, gặp buổi Hán học suy vi. Tuy họ buông xuôi bất lực, song họ vẫn quyết tâm giữ “ Thiên lư­ơng”- Sự trong sạch của tâm hồn, bằng cái đạo sống của ng­ười tài tử

Mỗi truyện đi vào một cái tài, một thú chơi tao nhã, phong l­ưu của những nhà nho tài hoa lỡ vận nh­ư: Chơi chữ, thả thơ, đánh bạc bằng thơ, th­ưởng thức trà trong buổi sớm…..

Qua tập truyện ngắn này nhà văn thể hiện sự tiếc nuối vẻ đẹp của một thời đã qua, đồng thời bộc lộ niềm tự hào về truyền thống văn hoá lâu đời của dân tộc

3. Văn bản

a. Xuất xứ:

Rút từ tập “ Vang bóng một thời”. ( 1940) .

Ban đầu tác phẩm đ­ược in trên tạp chí  “ Tao Đàn” với tên:  “ Dòng chữ cuối cùng”.

 Sau đó tuyển in trong tập “Vang bong một thời” , tác giả đổi tên thành: “ Chữ ng­ười tử tù”.

Tác phẩm dựa trên nguyên mẫu có thật về Cao Bá Quát. Từ lời kể của cha ông: cụ Nguyễn An Lan.

b. Tóm tắt. truyện Chữ người tử tự

Huấn Cao- khớ phỏch hiờn ngang, nổi tiếng  tài viết chữ đẹp, cầm đầu cuộc nổi loạn chống lại triều đỡnh phong kiến nhưng thất bại, bị bắt giải đến đề lao.

  Quản ngục – người phục vụ cho triều đỡnh phong kiến, vốn say mờ chữ đẹp, từng ao ước có được chữ của ông Huấn.

Viên quản ngục đó biệt đói với Huấn Cao với tấm lũng đầy ngưỡng mộ nhưng thái độ lạnh nhạt, khinh bạc của Huấn Cao làm cho quản ngục rất khổ tâm, lại càng cháy bỏng đam mê được chữ.

 Vào một buổi chiều lạnh, hiểu được nỗi lũng và sở nguyện của quản ngục, Huấn Cao đồng ý cho chữ và khuyờn ngục quan bỏ nghề, về quê và giữ lấy thiên lương cho lành vững.

 

 

 

3. Bố cục VB:

– Chia làm ba đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến: “xem sao rồi sẽ liệu”: nhân cách, tài hoa của Huấn Cao trong suy nghĩ, lời nói của viên quản ngục và thơ lại.

+ Đoạn 2: tiếp đó đến: “thỡ õn hận suốt đời mói”nội dung của đoạn này: tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục. Đặc biệt là Huấn Cao với dũng khí thiên lương được soi trong cặp mắt, suy nghĩ của viờn quản ngục.

+ Đoạn 3: cũn lại: cảnh cho chữ.

II.Đọc hiểu chi tiết VB

1. Tỡnh huống truyện(10’)

Họ gặp nhau trong một tình huống hết sức oái oăm, khác th­ường:

– Huấn Cao- Ng­ười viết chữ đẹp, lại là trọng án của triều đình(Tử tù).

-Viên Quản Ngục- Người thích chơi chữ, lại là ngư­ời coi ngục (ng­ười đối nghịch với Huấn Cao).

-> Đó là cuộc chạm trán giữa một ng­ười là kẻ đại nghịch của triều đình còn kẻ kia là đại diện cho trật tự xã hội. Huấn Cao càng tỏ ra là kẻ bất cần thì Viên Quản Ngục càng cháy bỏng sở nguyện xin chữ.

->Xột trờn bỡnh diện xó hội : Họ là những kẻ đối địch.

->Xột trờn bỡnh diện nghệ thuật : Họ là tri kỷ, tri õm đều yêu cái đẹp.

* Tỏc dụng của tình huống độc đáo âý:

Gúp phần làm nổi bật kịch tính của tác phẩm.

Giúp nhà văn khám phá vẻ đẹp các nhân vật:

+ Nổi bật vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao

+ Sáng tỏ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục

– Thể hiện sâu sắc chủ đề của tác phẩm.

 

2. Nhõn vật Huấn Cao(20’)

Tô đậm ở ba phẩm chất:

Tài hoa nghệ sĩ

 –  Khí phách hiên ngang.

Thiên l­ương trong sáng.

 

a. Huấn Cao –  một nghệ sĩ tài hoa:

+ Tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp, ngay từ đầu tác phẩm, cái tài này đó được viên quản ngục nói đến “Huấn Cao? Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”

+ Chữ viết của ụng trở thành những bức tranh nghệ thuật và là niềm khát khao của những con người say mê cái đẹp “chữ ông  Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm”… “Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời”.

+ Suốt cả thiên truyện chỉ xoay quanh việc viên quản ngục và viên thơ lại kiên trỡ, cụng phu, dũng cảm để xin bằng được chữ ông Huấn.

-> Là một nghệ sĩ chân chính, rất mực tài hoa, hiếm có trong nghệ thuật thư pháp:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

àTác giả thể hiện niềm kính trọng, tiếc nuối những bậc tài hoa và nghệ thuật thư pháp cổ truyền.

 

b. Huấn Cao- một khớ phỏch hiờn ngang

-Huấn Cao là người cầm đầu cuộc khởi nghĩa nông dân chống lại triều đỡnh, bị bắt, đang chờ xử chém. Nhưng vẫn ung dung không sợ sệt “Huấn Cao đứng ở đầu gông, quay cổ lại bảo mấy bạn đồng chí:

– Rệp cắn tôi, đỏ cả cổ lên rồi. Phải dỗ gông đi”…Huấn  Cao lạnh lựng chỳc mũi gụng nặng, khom mỡnh thỳc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái”.

-> Coi thường cái chết, khinh bỉ bọn tiểu nhân, cho dù bị xiềng xích, ông vẫn hoàn toàn tự do về tinh thần.

– Trong tự thản nhiên nhận rượu thịt coi như mỡnh cú quyền được hưởng những thực phẩm đó “ông Huấn Cao vẫn thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bỡnh lỳc chưa bị giam cầm?”

->Một phong thỏi tự do, ung dung, coi cỏi chết nhẹ tựa lụng hồng.

– Khinh bỉ viờn quản ngục, trả lời quản ngục bằng cõu núi khinh bạc “Ngươi hỏi ta muốn gỡ? Ta chỉ muốn cú một điều. Là nhà ngươi đừng đăt chân vào đây”.

Những hành vi, cử chỉ đó đó tạo nờn chõn dung, vẻ đẹp Huấn Cao. Huấn Cao là một người :

       “Chọc trời khuấy nước mặc dầu,

         Dọc ngang nào biết trên đầu có ai”.

=> Thái độ cảm phục của tg trc trang anh hùng dũng liệt, trc khí phách của một nhà nho tiết tháo, uy vũ bất năng khuất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

àHuấn Cao vừa là người có tài, vừa có tâm, hiên ngang, bất khuất trước cái xấu ,cái ác nhưng lại mềm lũng trước cái thiện cái đẹp.

 

 

 

 

  1. Củng cố, luyện tập- Hoạt động 3(1’)

– GV hệ thống KT .

  1. Hướng dân học và làm bài ở nhà- Hoạt động 4(1’)

       – Đọc lại TP, tỡm đọc tập Vang bóng …

– Soạn bài:….

  1. Rut kinh nghiệm
  2. Tiết 42, Đọc văn:

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

                             Nguyễn Tuõn

  1. Mục tiờu bài học:

1Kiến  thức

Cảm nhận được vẻ đẹp của hỡnh tượng Huấn Cao, đồng thời hiểu được quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Tuân qua nhân vật này.

Nắm được nghệ thuật của tác phẩm: tỡnh huống truyện độc đáo, tạo không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, ngôn ngữ góc cạnh, giàu tính tạo hỡnh.

2/ Kỹ năng:

Giúp học sinh phân tích một truyện ngắn, đặc biệt là phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm tự sự.

3/ Thái độ:

Hỡnh thành cho học sinh biết trõn trọng nét đẹp văn hóa của dân tộc, hướng đến cái chân-cái thiện-cái mỹ.

  1. Chuẩn bị của GV và HS
  2. GV: SGK + SGV + Giỏo ỏn + TLTK+trỡnh chiếu Power point.
  3. HS: Đọc và soạn bài theo HD/ SGK

III. Tiến trỡnh dạy học

1/ Kiễm tra bài cũ- Hoạt động 1

   * Kiễm tra bài cũ

Nêu đặc điểm nổi bật của truyện ngắn Hai đứa trẻ? Qua thiên truyện này nhà văn Thạch Lam muốn phát biểu tư tưởng gỡ?

   * Lời dẫn vào bài:

Nhà văn Đônxtôi đó từng núi: “Cỏi đẹp sẽ cứu vớt con người” điều đó có nghĩa là cái đẹp sẽ giúp con người xích lại gần nhau hơn, làm cho ta sống ngày càng tốt hơn, đưa ta thoát khỏi những cái dơ bẩn, thấp hèn. Liệu điều đó có phải là sự thật không? Chúng ta hóy cựng tỡm hiểu tỏc phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân

    2/ Nội dung bài mới- Hoạt động 2

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
 

 

 

 

 

Nhúm 3:

? TB những chi tiết cho thấy HC là người có thiên lương trong sáng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Em cú cảm nhận gỡ về cõu núi của HC: “ Thiếu chỳt nữa…thiờn hạ”

 

? Nếu phải đánh gias1 cách ngắn gọn  về vẻ đẹp HC  em sẽ  nói thế nào?

 

? ? Nhà văn có quan niệm ntn về cái đẹp và con người có nhân ách đẹp?

 

 

 

 

? Nhõn vật VQN cú những phẩm chất gỡ khiến HC cảm kớch?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Ba nét trên đây cũng chứng tỏ quản ngục thuộc hạng người kính mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người cú tài, biết nghe lời khuyờn nhủ của Huấn Cao. Một lũng  tõm phục, khẩu phục, nghẹn ngào “vỏi người tù một vái, chắp tay nói một câu: “ kẻ mê muội này xin bái lĩnh”. “quản ngục” hai tiếng ấy để chỉ công việc chức trách. Đó chỉ là cái áo khoác phủ ngoài một tâm hồn đẹp. Quản ngục đúng là “một tấm lũng trong thiờn hạ” mà tỏc giả coi đó là một thanh âm trong trẻo chen giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ’ .

 

?Theo em qua nhân vật VQN, NT muốn t/h suy nghiệm nào về con người và cái đẹp?

 

 

 

 

? Vỡ sao đoạn tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục  đc tác giả gọi là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”?

(GV cú thể gợi ý cho HS trả lời cõu hỏi này bằng một số cõu hỏi gợi mở sau:

– Cảnh cho chữ diễn ra ở lúc nào? ở đâu?

– í nghĩa của thời gian và khụng gian trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm như thế nào?

– Con người được miêu tả như thế nào trong cảnh cho chữ?

 

GV: Xưa nay những người cho chữ là những tao nhân , mặc khách, ung dung nhắp rượu thưởng trà. Ở đây, người cho chữ lại là một người tù “ cổ đeo gông, chân vướng xiềng”,…  run run”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Đọc đoạn văn tả cảnh ông Huấn cho chữ, có người liên tưởng đến một đoạn phim quay chậm. Em hiểu như thế nào về ý kiến này?(chỳ ý nhịp cõu văn, chất tạo hỡnh trong ngụn ngữ) và cú nhận xột gỡ về chiều hướng vận động của đoạn phim?

 

 

 

 

 

 

? Từ nghệ thuật trờn gợi cho em suy nghĩ gỡ về ý tưởng của nhà văn khi xây dựng khung cảnh này?

 

?Sau khi viết xong bức châm,HC đó khuyờn VQN điều gỡ? Tư tưởng của nhà văn ẩn trong lời khuyên ấy?

 

 

 

 

 

?Ngục quan đó đáp lại lời khuyờn của HC ntn?

 

? Thái độ khúm núm, vái lạy và lời nói “xin bái lĩnh” của VQN trc HCgợi cho em suy nghĩ gỡ? Đây có phải đây là thái độ, hđ của một người có nhân cách thấp hèn hay không? Tại sao?

 

– GV: Thái độ, hđ, lời nói của viờn quản ngục chứng tỏ tác dụng cảm hóa của lời khuyên cũng như cái đẹp. Viên quản ngục vái người tử tù không phải là thái độ của người hèn mà thể hiện một con người có nhân cách cao đẹp, có thiên lương. GS Nguyễn Đăng Mạnh có viết: “Có những cái cúi đầu làm cho con người đê tiện, có những cái cúi đầu làm cho con người cao cả hơn, lớn lao hơn, lẫm liệt hơn. Đấy là cái cúi đầu trước cái tài, cái đẹp, cái thiên lương”.

 

 

 

 

 

 

 

? Khỏi quỏt những nột chớnh về nội dung, nt của VB?

II. Đọc hiểu chi tiết

1.     Tỡnh huống truyện

2.     Hỡnh tượng nhõn vật Huấn Cao

a.     Huấn Cao – một nghệ sĩ tài hoa

b.    Huấn Cao- một khớ phỏch hiờn ngang

c.      Huấn Cao- một người có thiên lương trong sáng

– “Ta nhất sinh khụng vỡ vàng bạc hay quyền thế mà ộp mỡnh viết cõu đối bao giờ” và “mới cho chữ ba người bạn thân”.

-> Trọng nghĩa, khinh lợi, quý cái đep.

– Khi biết rừ sở thớch cao quý của viờn quản ngục, ụng xỳc động và vui lũng cho chữ “Ta cảm cỏi tấm lũng biệt nhỡn liờn tài của cỏc ngươi. Nào ta có biết đâu một người như thầy quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. thiếu chút nữa ta đó phụ mất một tấm lũng trong thiờn hạ.”

-> Trân trọng cái tài và yêu quí người yêu cái đẹp.

èBộc lộ lẽ sống của HC : Sống phải xứng đáng với những tấm lũng. Phụ tấm lũng cao đẹp c ủa người khác là ko thể tha thứ

=> HC vừa là người có tài, vừa có tâm, hiên ngang , bất khuất trc cái ác, cái xấu nhưng mềm lũng trc cỏi thiện cỏi đẹp.

* Quan niệm của nhà văn :

– Cái thiện và cái đẹp ko thể tách rời nhau

– Một nhân cách đẹp bao giờ cũng có sự thống nhất giữa cái tâm và cái tài.

-> Một qđ tiến bộ.

2. Nhõn vật Viờn Quản Ngục :

– Cú tõm hồn nghệ sĩ say mờ và quý trọng cỏi đẹp.

+ Đánh giá đúng tài năng của Huấn Cao, quản ngục là người đó phỏt hiện ra cỏi đẹp.

+ Sở nguyện cao quý nhất của quản ngục là “cú  một ngày kia được treo ở nhà riêng mỡnh một đôi câu đối do tay ông Huấn Cao viết.” “có được chữ ông Huấn mà treo là có được một vật báu trên đời”.

+ Quản ngục khổ tõm “cú một ụng Huấn Cao trong tay mỡnh, dưới quyền mỡnh mà khụng biết làm thế nào xin được chữ” và “ y chỉ lo mai mốt, ụng Huấn Cao bị hành hỡnh mà khụng xin được mấy chữ thỡ õn hận suốt đời mất”.

+ Biệt đói Huấn Cao, bị sỉ nhục vẫn điềm đạm “xin tuân lệnh”. Điều đó chứng tỏ quản ngục có tâm hồn nghệ sĩ, say mê, quý trọng cái đẹp.

– Quản ngục cũng là người không biết sợ cường quyền:

+ Chăm lo, biệt đói tự ỏn chộm là một việc làm thể hiện sự dũng cảm, bất chấp luật phỏp và trỏch nhiệm của quản ngục.

– Quản ngục suy nghĩ về nghề của mỡnh và cho rằng “chọn nhầm nghề”.

=>Viên quản ngục được coi là ‘một tấm lũng trong thiờn hạ, một thanh âm trong trẻo chen giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ’ .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Quan niêm nghệ thuật của nhà văn :

– Trong mỗi con người đều ẩn chứa tõm hồn yêu cái đẹp, cỏi tài. Bờn cạnh những cái chưa tốt, mỗi người cũn cú phần “thiên lương”.

– Đôi khi, cái đẹp tồn tại ở trong môi trường của cỏi ỏc, cỏi xấu, nhưng không vỡ thế mà nú lụi tàn, trỏi lại, nú càng mạnh mẽ và bền bỉ.

3. Cảnh cho chữ :

a. Cảnh tượng xưa nay chưa từng có :

– Thời gian cho chữ:

Đêm đó về khuya “đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ cũn vẳng cú tiếng mừ trờn vọng canh…”

– Khụng gian cho chữ:

việc cho chữ vốn diễn ra những nơi tao nhó, là những thư phũng, viện sỏch. Cũn ở đây nó lại diễn dưới nhà tù- nơi ngự trị của bóng tối, của cái xấu, cái ác  “buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, tổ rệp. Đất bừa bói phõn chuột, phõn giỏn.”         

 -Tư thế của những người cho chữ, nhận chữ:

+ Người nắm quyền sinh sỏt(VQN và thầy thơ lại): ‘khỳm nỳm’, run run ,  sợ sệt

+ Tử tự( HC) : ung dung đường bệ ‘Một người tự, cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang đang đậm tô nét chữ…”

– Kẻ cú chức năng giáo dục tội phạm thỡ đang bị  phạm “giỏo dục”.

b.Nghệ thuật khắc họa cảnh cho chữ :

*. Thủ pháp tương phản :

 – Sự đối lập giữa :

+ ỏnh sỏng – búng tối ;

+ cỏi hỗn độn, xô bồ, nhơ bẩn – cái thanh khiết, cao cả của nền lụa trắng, nét chữ đẹp đẽ.

+ kẻ tử tù đang ban phát cái đẹp và cái thiện với viờn  quan coi ngục đang khúm núm, lĩnh hội, vái lạy.

=>Làm nổi bật Hình ảnh Huấn Cao, sự vươn lên,thắng thế của ánh sáng đối với bóng tối, cái đẹp đối với cái xấu xa, nhơ bẩn, cái thiện đối với cái ác.

* Nhịp điệu chậm rói cõu văn giàu Hình ảnh :

Nhịp điệu gợi liên tưởng một đoạn phim quay chậm :

-“Một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bói phõn chuột, phõn giỏn”.

  -“Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực như một bó đuốc tẩm dầu rọi trên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch…”

  – “Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván”.

->Từ bóng tối đến ánh sáng.

-> Từ hôi hám, nhơ bẩn đến cái đẹp.

 

=> í nghĩa tư tưởng :Niềm tin và sự khẳng dịnh của nhà văn về sự chiến thắng của a/s đối với bóng tối, của cái đẹp  đối với cái xấu xa, của cái thiện đối với cái ác.

* Lời khuyờn của Huấn Cao dành cho VQN :

– Từ bỏ chốn ngục tù nhơ bẩn,

– Tỡm về chốn thanh tao

– Giữ thiên lương cho lành vững.

->Di huấn của người tử tù nhắn tới người đọc :   – Muốn chơi chữ phải giữ lấy thiên lương.

– Trong môi trường của cái ác, cái đẹp khó có thể tồn tại.

– Chơi chữ đâu chỉ là chuyện chữ nghĩa. Đó là chuyện cách sống, chuyện văn hóa.

* Hành động bái lĩnh của ngục quan :

“ Ngục quan cảm động vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dũng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: Kẻ mờ muội này xin  bỏi lĩnh”

 

 

-> Cái đẹp, cái thiện có sức mạnh cảm hóa con người.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-> Qua chi tiết này, NT thể hiện  niềm tin vững chắc vào con người. Nhà văn khẳng định : thiên lương là bản tính tự nhiên của con người.            Dù trong hoàn cảnh nào, con người vẫn luôn khát khao hướng tới chõn – thiện – mỹ.

->giá trị nhân văn của tác phẩm.

 

III. Tổng kết:

1. Nội dung:

Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đó khắc họa thành cụng hỡnh tượng Huấn Cao- một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang, bất khuất. Qua đó, nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lũng yờu nước.

2. Nghệ thuật:

Tỏc phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tỡnh huống truyện độc đáo; trong nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, tramg trọng; trông việc sử dụng biện pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hỡnh.

 

GN: SGK/115

 

 

3.Củng cố, luyện tập- Hoạt  động 3

– GV hệ thống KT 2 tiết.

– Viết 1 đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mỡnh về nhõn vật HC.

  1. Hướng dân học và làm bài ở nhà

       – Đọc lại TP, tìm đọc tập Vang bong …

– Soạn bài:….

  1. Rut kinh nghiệm

Giáo án được chia sẻ bởi Đặng Thị Hoài