Giáo án thi giáo viên giỏi: Tây Tiến- Quang Dũng

Ngày soạn: Ngày dạy:

Lớp 12B1 12B2 12B3
Ngày dạy      

 

Tiết 22 – Đọc văn

TÂY TIẾN

                                          Quang Dũng

  1. MỤC TIÊU :
  2. Kiến thức:

Giúp HS :

– Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi  tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.

– Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp hiện thực, lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh và giọng điệu.

  1. Kĩ năng:

– Đọc diễn cảm ,  phân tích và cảm nhận một tác phẩm thơ trữ tình.

– Biết vận dụng làm: bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Tây Tiến

  1. Thái độ, tư tưởng:

 – Tự hào truyền thống anh bộ đội cụ Hồ. Tự nhận thức về tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.Từ đó, hình thành nhân cách: có tinh thần cảm phục, ngưỡng mộ người lính; ý thức trách nhiệm công dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

            – Học sinh tích cực học tập bộ môn, hăng say nghiên cứu khoa học.

  1. Năng lực:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.

+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

 

  1. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên:
  •          -Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

  • – Chân dung nhà thơ Quang Dũng, Hình ảnh về đoàn quân Tây Tiến, bài hát Đoàn vệ quốc quân ( Nhạc Phan Huỳnh Điểu)…
  • -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
  • -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
  • Học sinh:
  • – SGK, vở ghi, vở soạn.
  • – Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
  • – Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
  • – Đồ dùng học tập

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

*. Ổn định tổ chức lớp:

– Kiểm tra sĩ số, trật tự.

*. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

 

& 1.  CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU GIỜ ( HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG) ( 5 phút).

 

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng  cần đạt, năng lực cần phát triển
–   GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm Tây Tiến bằng cách cho HS:

+ Xem một số hình ảnh về người lính, chiến tranh chống Pháp.

+ Nghe một đoạn bài hát Đoàn vệ quốc quân ( nhạc Phan Huỳnh Điểu).

–   HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của GV: GV trình chiếu các hình ảnh và bài hát, kết hợp đạt các câu hỏi. Cụ thể:

+ GV : Bằng kiến thức lịch sử, hình ảnh, bài hát trên gợi nhắc em tới giai đoạn văn học nào trong bài khái quát văn học sử từ CM tháng 8 năm 1945 đến hết XX?

+ HS: Gđ VH 1945 – 1975.

+ GV: Nhân vật trung tâm trong các bức hình cũng là nhân vật trung tâm trong giai đoạn văn học này là ai?

+ HS: Người lính anh dũng sẵn sàng xả thân vì đất nước.

 

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:

          Các em thân mến!

         Con người cũng như dân tộc cũng có những thăng trầm, có những năm tháng không thể nào quên: những nỗi đau, gian khổ và cả những hào hùng không thể quên. Và trong những năm tháng ấy chúng ta đã có những bài thơ đi cùng năm tháng, không thể quên, như bài thơ Tây Tiến. Nhà thơ Lam Giang đã có những vần thơ:

” Tây Tiến biên cương mờ khói lửa

Quân đi lớp lớp động cây rừng

Và bài thơ ấy, con người ấy,

Vẫn sống muôn đời với núi sông.”

          Bao nhiêu năm tháng đã qua đi nhưng giá trị, vẻ đẹp bài thơ Tây Tiến vẫn luôn toả sáng. Bài học hôm nay, cô và các em sẽ cùng trở về những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp rất đổi đau thương, vô cùng hào hùng – thời kỳ rực lửa của dân tộc mình để cùng chiêm ngưỡng  vẻ đẹp của đoàn binh Tây Tiến và nhìn lại lịch sử qua bài thơ cùng tên Tây Tiến của Quang Dũng.

–  Nhận thức được nhiệm vụ  cần giải quyết của bài học.

 

– Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.

 

 

– Có thái độ tích cực, hứng thú.

 

 & 2. NỘI DUNG BÀI HỌC ( HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).

–  Mục tiêu:

+ Kiến thức khái quát về tác giả Quang Dung;

+ Kiến thức khái quát về hoàn cảnh ra đời, bố cục bài thơ.

 Nhiệm vụ:

GV giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh:

+ Nhóm 1, 2: Dựa vào phần tiểu dẫn, tìm hiểu thêm từ tài liệu, internet hãy nêu khái quát về cuộc đời, phong cách sáng tác và  sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Quang Dũng ?

+ Nhóm 3: Trình bày hiểu biết về đoàn binh Tây Tiến và Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

+ Nhóm 4: Suy nghĩ của em về nhan đề ( Nhớ Tây Tiến, Tây Tiến) của bài thơ?

Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm

Sản phẩm:

+ N1,2: Sơ đồ tư duy về tác giả.

+ N3: Sơ đồ tư duy hoặc bảng thống kê kiến thức.

+ N4: Bảng so sánh, đánh giá 2 nhan đề bài thơ.

Tiến trình thực hiện:

KT sơ đồ tư duy, KT động não; PPDH dựa trên vấn đề, vấn đáp .

+ Dự kiến câu trả lời của HS: Sản phẩm trên.

+ Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của hs: Đánh giá kết qủa sản phẩm và thuyết trình, thảo luận của học sinh,

 

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả.

GV sủ dụng KT Sơ đồ tư duy

– GV trình chiếu và nêu câu hỏi: Dựa vào phần tiểu dẫn, tìm hiểu thêm từ tài liệu, internet hãy nêu khái quát về cuộc đời, phong cách sáng tác và  sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Quang Dũng ?

– HS: N1,2 nộp, treo sản phẩm lên bảng; đại diện 01 nhóm thuyết trình và điều hành thảo luận; các nhóm còn lại theo dõi, đối chiếu, thảo luận, phản biện.

– GV Theo dõi HS trả lời; kết hợp trình chiếu hình ảnh tác giả, kiến thức về tác giả và chốt kiến thức về tác giả; hướng dẫn ghi chép ngắn gọn theo SGK.

 

 

* Thao tác 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về bài thơ.

GV sử dụng KT sơ đồ tư duy

– GV: trình chiếu và nêu câu hỏi: Trình bày hiểu biết về đoàn binh Tây Tiến và Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

– HS: N2 nộp sản phẩm, trả lời, lớp theo dõi, góp ý thêm: + Đoàn binh Tây Tiến

+ Hoàn cảnh ra đơì của bài thơ

– GV: thuyết giảng thêm về vị trí, số phận bài thơ.

– HS: theo dõi định hướng của GV, ghi chép nội dung vào vở

– GV: Trình chiếu Hcst bài thơ và đặc điểm đoàn quân Tây Tiến.

Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :

–  Thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.

–  Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào.

–  Địa bàn : Đồi núi Tây Bắc Bộ Việt Nam và Thượng Lào.

–  Thành phần : Sinh viên, học sinh, dân lao động thành thị thuộc mọi ngành nghề khác nhau.

–  Điều kiện sống :Gian khổ, thiếu thốn.

-Tinh thần: Hào hùng, lãng mạn – lạc quan, yêu đời.

 

 

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

– GV: Gọi HS đọc điễn cảm bài thơ – chú ý âm hưởng, sắc thái tình cảm, cảm xúc từng đoạn.

+ Yêu cầu giọng đọc: hùng tráng và tình cảm, chậm và đan xen với mềm mại, dịu dàng, tuỳ theo từng đoạn, từng câu. Chú ý ngắt nhịp đúng một số câu độc đáo. Ví dụ: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm; Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống, Sông Mã gầm lên / khúc độc hành…

+ GV và 1, hoặc 2  HS nối nhau đọc toàn văn bản thơ 1 lần. Nhận xét kết quả đọc.

– Yêu cầu lớp theo dõi câu hỏi 1( SGK), tìm hiểu ý chính từng đoạn và mạch liên kết trong bài thơ?

– GV: Bài thơ gồm mấy đoạn? Xác định ý chính mỗi đoạn ?

 

 + HS: Lớp lắng nghe và định hướng trả lời câu hỏi1.

+ GV nhận xét, chốt ý: Bài thơ tự nó đã chia 4 đoạn.

– GV: Trình chiếu bố cục

 

 

GV sử dụng KT động não, giải quyết tình huống

– GV: Nêu tình huống phản biện:
Có ý kiến nói rằng: nhan đề “Nhớ Tây Tiến” cụ thể và ý nghĩa hơn “Tây Tiến” .  Hãy tranh luận với ý kiến trên?
(Suy nghĩ của em về nhan đề ( Nhớ Tây Tiến, Tây Tiến) của bài thơ?)

– HS: Nhóm 4 trả lời, cả lớp bổ sung.

– GV: Nhận xét, định hướng, chốt

+ Nhan đề: Nhớ Tây Tiến -> Tây Tiến.
Nhớ Tây Tiến: hướng người đọc đến cảm xúc toàn bài, đó là nỗi nhớ.
Tây Tiến: cảm xúc lặn xuống chiều sâu, chỉ còn một niềm đau đáu, một ấn tượng bủa vây, ám ảnh: Tây  Tiến.Lúc đầu bài thơ có tên “Nhớ Tây Tiến”. Sau bỏ “Nhớ” giữ lại “Tây Tiến” vì Quang Dũng cho rằng bài thơ vốn đã tràn đầy nỗi nhớ, người đọc sẽ cảm thấy. Bài thơ nảy sinh trong “Những năm tháng không thể nào quên, từ một môi trường sống và chiến đấu “không thể nào quên”.

 

I. Tìm hiểu chung:

  1. Tác giả:

  – Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988).

–  Quê hương: Phượng Trì – Đan Phượng – Hà Tây.

–  Cuộc đời :

+ Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh …

+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ.

– Phong cách sáng tác: Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa.

– Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn Quang Dũng (1988)

 

 

 

 

 

 

 

 2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác :

–  Xuất xứ: Rút từ tập “Mây đầu ô”.

–  Viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến.

–   Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Đọc và bố cục :

– Phần 1 (Đ1):   Nỗi nhớ về thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, con người trên chặng đường hành quân gian khổ.

– Phần 2 (Đ2):   Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

– Phần 3 (Đ3): Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến

– Phần 4 (Đ4): Khúc vĩ thanh nhớ nhung về miền Tây và Tây Tiến.(Lời thề và lời hẹn ước).

 

-Năng lực thu thập thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Năng lực giao tiếp tiếng Việt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Năng lực giao tiếp, giải quyết những tình huống đặt ra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Năng lực giao tiếp, giải quyết những tình huống đặt ra.

 

Họat động : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Đoạn 1  ( 25PHÚT)

– Mục tiêu :

+ Nỗi nhớ về thiên nhiên miền Tây: hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt và thơ mộng;

+ Nỗi nhớ con đường hành quân gian khổ;

+ Con người – người lính: hào hùng, bi tráng;

+ Nhớ kỉ niệm tình quân dân ấm áp.

 Nhiệm vụ : Hs soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong SGK

 Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, bảng thống kê kiến thức theo yêu cầu

–  Tiến trình thực hiện:  KT động não, KT khăn trải bàn

Dự kiến câu trả lời của HS (những nội dung có trong SGK không cần đưa vào giáo án)

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của hs: Kiểm tra qua giám sát hoạt động nhóm, bài tập trắc nghiệm, điền khuyết giải quyết vấn đề.

 

* Thao tác 1 :

 

– Hướng dẫn HS đọc và cảm nhận đoạn 1:

– HS: Đọc đoạn 1 của bài thơ

 

– GVsử dụng kiến thức môn địa lý, kết hợp trình chiếu giới thiệu về dòng sông Mã: Hình ảnh Sông Mã + 2 câu thơ đầu.

– GV:Khơi nguồn cho mạch cảm xúc của bài thơ là gì? Câu thơ nào thể hiện cảm xúc đó?

( Hai câu mở đầu bài thơ đã nhắc tới cảm xúc bao quát toàn bài. Cảm xúc đó là gì? được thể hiện ntn?)

HS: Học sinh xác định cảm xúc – nỗi nhớ, thể hiện trong hai câu thơ đầu.

GV: Những biện pháp NT nào được sử dụng ở hai câu đầu? Tác dụng trong việc thể hiện nỗi nhớ, cảm xúc của nhà thơ

HS: Điệp từ ” nhớ”, điệp vần “ơi” -> Nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ của tác giả về đồng đội, thiên nhiên miền Tây…

GV: Em hiểu thế nào là nỗi “nhớ chơi vơi”? Tâm trạng của tác giả?

HS trả lời: Nhớ sâu sắc, da diết…

 

– GV vận dụng kiến thức môn vật lý bài +MR bình khắc sâu kiến thức:

+ Môn Vật lý: Vật giao đông quanh vị trí cân bằng, túc vật ở trạng thái lơ lửng

+ Ca dao ” Ra về nhớ bạn chơi vơi”. Quang Dũng dùng từ chơi vơi diễn tả nỗi nhớ rất hay và phù hơp, đắc địa hơn bao giờ hết . Vì nỗi nhớ lơ lửng bồng bềnh như đám mây, có hình khối. Nhớ là cảm xúc nhưng với tác giả nỗi nhớ hiện ra như 1 sinh thể. Chơi vơi, bồng bềnh, chập chờn trong tâm trí tưởng như rất nhẹ nhưng thực chất lại nặng vô cùng của tâm trạng trống trải của thực tại. Nhớ luôn lơ lửng, ko quên, luôn ám ảnh -> Nhớ sâu sắc, mãnh liệt, da diết. Bởi thế nỗi nhớ vượt cả không gian, thời gian trở về hoài niệm trong tiềm thức…

 

 

GV dùng  KT khăn trải bàn, hỏi – đáp, thuyết trình

 

– GV: Trình chiếu câu hỏi: Bức tranh thiên nhiên và hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện ra như thế nào ở đoạn mở đầu? Biện pháp nghệ thuật?

Gv phân nhóm hoạt động:

+ Nhóm 1: Bức tranh thiên nhiên miền Tây hiện ra qua những chi tiết, hình ảnh nào ở đoạn mở đầu? Biện pháp nghệ thuật?

+ Nhóm 2: Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến được tái hiện  như thế nào? Biện pháp nghệ thuật?

 

– HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập và đại diện nhóm trả lời.

– Lớp theo dõi ,nhận xét, bổ sung.

– GV kết hợp trình chiếu ngữ liệu thơ. Theo dõi HS trả lời, định hướng tiếp cận và khắc sâu kiến thứcua câu hỏi và giảng, bình.

– Gợi mở cho HS phân tích làm rõ giá trị nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ.

– Diễn giảng bình thêm giá trị biểu đạt của một vài chi tiết thơ giúp hs cảm thụ sâu.

 

– Vận dụng bài học về kỉ năng nghị luận về một bài thơ để khai thác giá trị đoạn thơ

 

( Từ láy: Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút đều tả độ cao theo hướng nhìn lên trong cuộc hành trình.Khổ thơ là một bằng chứng về “Thi trung hữu hoạ”-> Gợi tả mặt dốc lồi lõm, nhấp nhô, khúc khuỷu, càng lên cao càng dựng đứng hun hút, thăm thẳm như lên đến đỉnh trời, chót vót chênh vênh giữa mây trời, như sắp chạm đến đỉnh trời!-> Gợi bao nỗi vất vả nhọc nhằn nhưng cũng không kém phần thú vị, tinh nghịch)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Cảm nhận khái quát về TN miền Tây? Nhận xét về con đường hành quân của người lính?

HS trả lời: TN hùng vĩ, dữ dội; con đường hành quân gian khổ, nhọc nhằn

 

GV: Bằng kiến thức có được trong bài học và kiến thức thực tiễn, các em đang sống trên chính nơi Tây Tiến hành quân đi qua, cuộc sống hôm nay còn những khó khăn nào? Cách ứng xử trước khó khăn đó?

HS trả lời

 

 

 

Nhóm 2: Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến được tái hiện  như thế nào? Biện pháp nghệ thuật?

KT khăn trải bàn

 

GV gọi HS trình bày phần thảo luận nhóm.

– HS trình bày, thảo luận, bổ sung

 

( Tác giả tả thực về sự hi sinh mất mát: Gợi cảm giác cái chết như lẫn vào bức tranh chung của những gian khổ nhọc nhằn. Người chiến sĩ như đột ngột dừng chân trong cuộc hành trình của đơn vị. Câu thơ gợi một kí ức buồn trên những chặng đường hành quân của bộ đội TT)

– GV: Gợi mở cho HS phân tích làm rõ giá trị nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ; giảng, chốt kiến thức.

 

 

 

GV: Hai câu kết đã gợi nhắc tới kỉ niệm nào? Tâm trạng của người lính thể hiện ra sao..?

HS trả lời:

 

GV: Liên hệ :

“Nhà lá đơn sơ nhưng tấm lòng rộng mở.

Nồi cơm nấu dở bát nước chè xanh.

Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau”.

(Bao giờ trở lại – Hoàng Trung Thông)

 

GV: Hãy khái quát nội dung, nghệ thuật đoạn thơ?

HS trả lời:

 

 

 

 

 

 

GV sử dụng KT trình bày một phút

GV: Theo em điều quan trọng nhất em có được trong tiết học này là gì? Em còn băn khoăn điều gì về bài học không?

HS trả lời: Kiến thức về Tây Tiến, bài học cho bản thân…

II. Đọc–hiểu:

1. Đoạn 1 : Nỗi nhớ về những chặng đường hành quân của bộ đội Tây Tiến và khung cảnh núi rừng miền Tây.

a. Hai câu thơ mở đầu:

“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”

– Câu 1: nhắc tới 2 danh từ – điểm về, nơi đến của nỗi nhớ.

+ Hình ảnh “Sông Mã”: con sông gắn với đời lính -> như gợi thức nỗi nhớ ùa về trong tâm hồn nhà thơ.

+ Tây Tiến: Đoàn binh

+ Ngắt nhịp 4/3

=> C1 với tiếng gọi đầu tiên là tiếng gọi đồng đội.

 

– C2 với NT: Điệp từ ” nhớ” (2 lần), từ láy ” chơi vơi”, điệp âm ” ơi” ( 3 lần) -> Hiệu quả đặc biệt: Tạo tính nhạc, hình tượng hoá nỗi nhớ.

+ Nhớ rừng núi: Không gian mênh mông của miền Tây.

+ Nhớ “chơi vơi” ( 2 thanh bằng, nhẹ, lan toả) -> gợi cảm giác nỗi nhớ vô hình, vô lượng, không thể đo đếm, nhớ mơ hồ, đầy ám ảnh, nỗi nhớ luôn lơ lửng, âm ắp khôn nguôi

 

 

è Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ, bài thơ là nỗi nhớ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Thiên nhiên miền Tây – con đường hành quân .

*BPNT liệt kê nhác tới một loạt các địa danh ở miền Tây ấn tượng, khó quên trong đời lính:

– Sương rừng: ở Sài  Khao, Mường Lát: tên đất lạ lẫm, gợi 1 vùng xa xôi, hẻo lánh, bản làng, vùng đất người lính đã đi qua.

+ sương lấp đoàn quân mỏi ­­-> Sưong rừng mờ ảo, phủ dày đặc che kín như vùi lấp cả đoàn quân/ Màn sương mờ của kỉ niệm – nỗi nhớ thương

+ Đoàn quân mỏi -> gợi một cuộc hành quân dãi dầu đầy gian khổ của những người lính Tây Tiến

+ Hình ảnh “ hoa về trong đêm hơi” là hoa của thiên nhiên hay con người? Chỉ biết rằng nó gợi một cảm giác nhẹ nhàng, êm ả, đẩy lùi nỗi nhọc nhằn của người lính Tây Tiến trong cuộc hành quân.

 

– Dốc núi, vực sâu: ( ba câu thơ tiếp)

+ NT sử dụng nhiều từ láy: ” khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút”; điệp từ “dốc” ->diễn tả sự hiểm trở với những con đường quanh co, gập ghềnh , đứt đoạn của núi rừng Tây Bắc.

+ NT nhân hoá “súng ngửi trời”, phép đảo” hun hút cồn mây” -> Nhấn mạnh cảm giác hoang vắng, trống trải nơi người lính đi qua chưa một dấu chân người. Đây là cách nói tinh nghịch, súng trở nên có hồn.

+ NT tương phản, điệp từ ” ngàn thước”: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” -> Câu thơ như bẻ gãy làm đôi làm cho người đọc như thấy được rất rõ chiều cao của núi, độ cao chót vót của dốc, sâu hun hút của vực. Con đường gập khúc đột ngột hiểm trở hun hút

 

è Sử dụng từ láy giàu chất tạo hình, gợi tả, gợi cảm; những câu thơ toàn thanh trắc đã phác hoạ một bức tranh hoành tráng với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây ( thi trung hữu hoạ)

 

–  Mưa rừng:

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

+ NT: Tất cả âm tiết là thanh bằng, thanh không, âm mở ( chữ cái tận cùng là nguyên âm); ẩn dụ ” khơi” – biển mưa -> Không gian mênh mông chìm trong biẻn mưa, mưa nguồn suối lũ.

+ “Nhà ai”: vừa phiếm chỉ, vừa nghi vấn -> Người lính dừng chân nghỉ ngơi ở thung lũng mưa, đưa mắt nhìn và thấy ngôi nhà thấp thoáng. Hình ảnh mang cảm giác chạnh lòng nhớ vể gia đình, người thân; ấm áp, yên bình như được an ủi trên đường hành quân của chàng lính xa nhà.

 

– Núi rừng qua nét vẽ ấn tượng:

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

+ NT nhân hoá : ” Thác gầm, cọp trêu” -> gợi tả dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dạo của núi rừng miền Tây.

+ Thanh: 2 thanh trắc âm vực cao ” thác thét”; 2 thanh nặng âm vực thấp ” hịch cọp” -> sự de doạ nặng nề của thú dữ ở vùng thấp tối

+ Từ láy ” chiều chiều, đêm đêm” -> tuần hoàn, lặp lại, vĩnh hằng của thời gian.

è Núi rừng miền Tây là nơi ngự trị muôn đời của sức mạnh TN dữ dội, bí hiểm

===> TK: Qua bút pháp hiện thực và lãng mạn khắc hoạ TN miền Tây dữ dội, hiểm trở, hùng vĩ, thơ mộng. Đó cũng là con đường hành quân vô cùng gian khổ mà người lính đã đi qua.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Nỗi nhớ về đồng đội trong đoàn quân Tây Tiến:

*.  Hồn nhiên, tinh nghịch: súng ngửi trời, cọp trêu người (chất lính ).

*. Kí ức về người lính trên đường hành quân: “ Anh bạn dãi dầu không bước nữa

            Gục lên súng mũ bỏ quên đời.”

+ Anh bạn: gọi đồng đội tình cảm thân thiết, gắn bó.

+ Từ láy dãi dầu: vất vả, khó khăn, nhọc nhằn mà người lính phải đối mặt, vượt qua trên đường hành quân.

+ Không bước nữa, bỏ quên đời: Có thể hiểu là nghỉ ngơi buông mình vào giấc ngủ vô tư lự trẻ trung/ có thể hiểu kiệt sức – xót xa/ có tthể hiểu là cái chết nhẹ nhõm quên đời > Nổi bật chất bi tráng, thể hiện vẻ đẹp ngang tàng, anh dũng, ngạo nghễ, bi mà không luỵ, tinh nghịch bông đùa với cái chết, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng,

 

 

*. Hai câu kết đoạn thơ: KN một lần dừng chân ở Mai Châu :

+ Nhớ ôi: sắc thái cảm thán của cảm xúc trào dâng mãnh liệt.

+ Tập hợp cảm nhận bằng thị giác, khứu giác ( khói, nếp xôi)

+ Mùa em: mùa lúa chín; liên tưởng xao xuyến nồng nàn trước nukcười rặng rỡ, ánh mát sóng sánh từ tình người miền tây

=>Gợi không khí đầm ấm tình quân dân, như xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình,tạo cảm giác êm dịu, ấm áp.

 

è TK: Bằng bút pháp hiện thực kết hợp cảm hứng lãng mạn; chát hoạ kết hợp với chất nhạc đoạn thơ đã dựng lại con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hiểm trở, khắc nghiệt, hùng vĩ, thơ mộng. Ở đó đoàn quân Tây Tiến hào hùng đã trải qua cuộc hành quân đầy gian khổ nhưng cũng ấm áp tình người.

 

 

Năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực sử dụng ngôn ngữ; cảm thụ thẩm mĩ.

Năng lực giải quyết vấn đề:

Năng lực sáng tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, tình huống

 

 

 

 

Năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ.

 

 

        & 3. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC (5 phút)

3.1 – LUYỆN TẬP

 

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành
– GV giao nhiệm vụ:

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

Câu hỏi 1: Câu thơ : “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm“ ngắt nhịp thế nào là phù hợp nhất với ý thơ? Vì sao?
A. Nhịp 4/1/2
B Nhịp 2/2/1/2

C. Nhịp 2/2/3

D. Nhịp 4/3

Câu 2. Điền các từ sau vào chỗ trống: khắc nghiệt, anh dũng, hiện thực.

Giữa nền thiên nhiên ||………|| hình ảnh người lính hiện lên thật ||……….||. Nhà thơ Quang Dũng đã dùng những hình ảnh rất ||……….|| để tô đậm cái phi thường của người lính.

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

 

B. Nhịp 2/2/1/2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giữa nền thiên nhiên ||khắc nghiệt|| hình ảnh người lính hiện lên thật ||anh dũng||. Nhà thơ Quang Dũng đã dùng những hình ảnh rất ||hiện thực|| để tô đậm cái phi thường của người lính.

Năng lực giải quyết vấn đề:

 

3.2 –VẬN DỤNG

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành
GV sử dụng KT viết tích cực

Viết một đoạn văn trình bày về ước muốn, lý tưởng sống của bản thân? Trách nhiệm của bản thân với tổ quốc trong giai đoạn hiện nay?

– Biết  cách viết một đoạn văn, biết kết hợp sử dụng các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt Năng lực giải quyết vấn đề:

 

 3.3 – TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành
GV giao nhiệm vụ:

1. Vẽ bản đồ tư duy  kiến thức đoạn 1 trong bài thơ Tây Tiến.

2. Phác hoạ bằng hình ảnh đoàn quân Tây Tiến

3. Sưu tầm,tìm những câu thơ viết về người lính trong giai đoạn văn học từ 1945 đến 1979.

-HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

  1. Sử dụng phần mềm Imindmap để vẽ hoặc vẽ tay.
  2. Vẽ hình ảnh
  3. HS sưu tầm được thơ về người lính

 

Năng lực sáng tạo

 

Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà:

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ

– Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến : Hào hùng , hào hoa.

– Cảm hứng lãng mạn và chất bi tráng của đoạn thứ nhất trong bài Tây Tiến

– Chuẩn bị bài:

+ Soạn và chuẩn bị cho Tiết 2 bài Tây Tiến

+ Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

 Thầy cô tải file gốc tại đây :http://thutrang.edu.vn/tai-mien-phi-giao-thao-giang-mon-van-theo-chu-de