Bài Kiểm Tra Lớp 4

     

Bài 3. Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài 4. Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5.

Bạn đang xem: Bài kiểm tra lớp 4


Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

So sánh các số đã cho, từ đó tìm được số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải:

So sánh các số ta có:

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 8764.

Chọn D.

Câu 2.

Phương pháp:

Xác định hàng của chữ số 3, sau đó nêu giá trị của chữ số đó.

Cách giải:

Chữ số 3 trong số 653 297  thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 3000.

Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi 1dm2 = 100cm2 để đổi 10dm2 thành số đo có đơn vị là cm2, sau đó cộng thêm với 2cm2.

Cách giải:

Ta có 1dm2 = 100cm2 nên 10dm2 = 1000cm2.

Do đó: 10dm2 2cm2 = 10dm2 + 2cm2 = 1000cm2 + 2cm2 = 1002cm2.

Vậy: 10dm2 2cm2 = 1002cm2.

Chọn D.

Câu 4. 

Phương pháp:

Thực hiện phép cộng như cộng hai số tự nhiên, sau đó ghi thêm "tạ" vào sau kết quả.

Cách giải:

Ta có: 357 tạ + 482 tạ = 839 tạ.

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

- Tính cạnh hình vuông = chu vi : 4.

- Tính diện tích = cạnh × cạnh.

Cách giải:

Độ dài cạnh hình vuông là:

16 : 4 = 4 (m)

Diện tích hình vuông đó là:

4 × 4 = 16 (m2)

Đáp số: 16m2.

Chọn B.

Câu 6.

Xem thêm: Đảo Ngữ Câu Điều Kiện + Bài Tập Đảo Ngữ Câu Điều Kiện, Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

Phương pháp:

Quan sát kĩ hình vẽ để tìm các cặp cạnh vuông góc với nhau.

Cách giải:

Hình vẽ đã cho có các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và AD; BD và BC; DA và DC.

Chọn C.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải:

*

Bài 2.

Phương pháp:

a) So sánh các số đã cho, sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Cách giải:

a) So sánh các số ta có:

57 396 57 963 75 639 75 936.

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

57 396 ; 57 963 ; 75 639 ; 75 936.

b) Để số \(\overline {x258} \) chia hết cho 3 thì \(x\) + 2 + 5 + 8 chia hết cho 3, hay \(x\) + 15 chia hết cho 3.

Suy ra \(x\) = 0 hoặc \(x\) = 3 hoặc \(x\) = 6 hoặc \(x\) = 9.

Mà \(x\) là chữ số hàng nghìn nên \(x\) phải khác 0.

Do đó, \(x\) = 3 hoặc \(x\) = 6 hoặc \(x\) = 9.

Vậy với \(x\) = 3 hoặc \(x\) = 6 hoặc \(x\) = 9 thì số \(\overline {x258} \) chia hết cho 3.

Bài 3.

Phương pháp:

- Tìm tuổi mẹ theo công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

- Tìm tuổi con ta lấy tuổi mẹ trừ đi 33 tuổi (hoặc lấy tổng số tuổi của hai mẹ con trừ đi tuổi mẹ).

Cách giải:


Tuổi của mẹ là:

(57 + 33) : 2 = 45 (tuổi)

Tuổi của con là:


45 – 33 = 12 (tuổi). 

Đáp số: Mẹ: 45 tuổi ;

Con: 12 tuổi.

Bài 4.

Phương pháp:

Áp dụng tính chất: Các số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Cách giải:

Gọi số có 4 chữ số khác nhau cần tìm là \(\overline{abcd}\) (\(a\) khác 0).

Theo đề bài chữ số hàng trăm là chữ số 5 nên \(b=5\). Khi đó ta có số \(\overline{a5cd}\).

Xem thêm: Cách Dùng Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh, Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh

Vì số \(\overline{a5cd}\) vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 nên \(d=0\). Lúc này ta được số \(\overline{a5c0}\).