Công Nghệ Tế Bào Sinh 9

     

Trong bài học này các em sẽ tìm hiểu về khái niệm và quy trình của công nghệ tế bào. Các em sẽ thấy được ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phướng hướng ứng dụng nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống.

Bạn đang xem: Công nghệ tế bào sinh 9


1. Tóm tắt lý thuyết

1.1.Khái niệm công nghệ tế bào

1.2.Ứng dụng công nghệ tế bào

2. Luyện tập bài 31 Sinh học 9

2.1. Trắc nghiệm

2.2. Bài tập SGK & Nâng cao

3. Hỏi đápBài 31 Chương 6 Sinh học 9


Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặcmô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.Công nghệ tế bào gồm hai giai đoạn thiết yếu là:Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo thành mô sẹo.Dùng hoocmon tăng trưởng kích thích mô sẹo phân hó thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.Vì cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ một tế bào của dạng gốc, có bộ gen nằm trong nhân tế bào và được sao chép lại nên cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen của dạng gốc.

Xem thêm: Bài Soạn Văn Lớp 10 Bài Truyện An Dương Vương Và Mị Châu, Soạn Bài Truyện An Dương Vương Và Mị Châu


1.2. Ứng dụng công nghệ tế bào


1.2.1. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồngQuy trình: Gồm 3 bước:

Tách mô→ Tạo mô sẹo→ Tạo cây non

*

Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng

Phương pháp này giúp nhân nhanh số lượng cây giống, rút ngắn thời gian tạo cây con, bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm.Một số thành tựu đã đạt được khi áp dụng phương pháp này như là nhân giống ở khoai tây, mía, hoa phong lan, cây gỗ quý...1.2.2. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồngTạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị.Ví dụ:Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203.Nuôi cấy để tạo giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu hạn, chịu nóng tốt.Ưu điểm là tạo các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầuPhương pháp này tạo ra các giống mới dựa vào hiện tượng đột biến gen và biến dị số lượng NST tạo thể lệch bội khác nhau.

Xem thêm: Tổng Hợp Các Tư Thế Ngồi Đúng Khi Làm Việc Với Máy Tính Cả Ngày Mà Không Bị Mỏi

*

Quy trình tạo giống mới từ chọn dòng tế bào xô ma có biến dị

1.2.3. Nhân bản vô tính động vậtNhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan.

*

Nhân bản vô tính ở động vật


Bài tập 1 trang 91 SGK Sinh học 9

Bài tập 2 trang 91 SGK Sinh học 9

Bài tập 6 trang 62 SBT Sinh học 9

Bài tập 7 trang 62 SBT Sinh học 9

Bài tập 8 trang 62 SBT Sinh học 9

Bài tập 1 trắc nghiệm trang 62 SBT Sinh học 9

Bài tập 2 trang 63 SBT Sinh học 9

Bài tập 3 trang 63 SBT Sinh học 9

Bài tập 4 trang 63 SBT Sinh học 9

Bài tập 5 trang 63 SBT Sinh học 9

Bài tập 6 trang 63 SBT Sinh học 9


3. Hỏi đáp Bài 31 Chương 6 Sinh học 9


Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mụcHỏi đáp, Cộng đồng Sinh họcthutrang.edu.vnsẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!